TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG - HUYỆN XUYÊN MỘC - TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Tao slide anh voi jQuery Cycle
Các bài tập Tiếng Việt dành cho học sinh giỏi lớp 5

Cập nhật lúc: 14:46:56 - 25/09/2012

A. Phần trắc nghiệm (5điểm) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

 

Câu 1: Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”? 

A. Đồng hương

B. Thần đồng

C. Đồng nghĩa

D. Đồng chí

 

Câu 2: Những cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa với nhau?

A. Leo - chạy

B. Chịu đựng - rèn luyện

C. Luyện tập - rèn luyện

D. Đứng - ngồi

 

Câu 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ  tự trọng?

A. Tin vào bản thân mình

B. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

C. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác

D. Coi trọng mình và xem thường người khác

 

Câu 4: Dòng nào dưới đây nêu đúng quy định viết dấu thanh khi viết một tiếng ?

A. Ghi dấu thanh trên chữ cái ở giữa các chữ cái của phần vần

B. Ghi dấu thanh trên một chữ cái của phần vần

C. Ghi dấu thanh vào trên hoặc dưới chữ cái ghi âm chính của phần vần

D. Ghi dấu thanh dưới một chữ cái của phần vần

 

Câu 5: Câu kể hay câu trần thuật được dùng để :

A. Nêu điều chưa biết cần được giải đáp

B. Kể, thông báo, nhận định, miêu tả về một sự vật, một sự việc

C. Nêu yêu cầu, đề nghị với người khác

D. Bày tỏ cảm xúc của mình về một sự vật, một sự việc

 

Câu 6: Câu nào dưới đây dùng dấu hỏi chưa đúng ?

A. Hãy giữ trật tự ?

B. Nhà bạn ở đâu ?

C. Vì sao hôm qua bạn nghỉ học ?

D. Một tháng có bao nhiêu ngày hả chị ?

 

Câu 7: Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy chưa đúng ?

A. Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

B. Hoa huệ hoa lan, tỏa hương thơm ngát.

C. Từng đàn kiến đen, kiến vàng hành quân đầy đường.

D. Nam thích đá cầu, cờ vua.

 

Câu 8: Trạng ngữ trong câu sau: “Nhờ siêng năng, Nam đã vượt lên đứng đầu lớp.” bổ sung cho câu ý nghĩa gì ?

A. Chỉ thời gian

B. Chỉ nguyên nhân

C. Chỉ kết quả

D. Chỉ mục đích

 

Câu 9: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

A. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.

B. ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh mùa đông.

C. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to.

D. Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.

 

Câu 10: Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây ca ngợi đạo lý thủy chung, luôn biết ơn những người có công với nước với dân?

A. Muôn người như một

B. Chịu thương, chịu khó

C. Dám nghĩ dám làm

D. Uống nước nhớ nguồn

 

Câu 11: Câu ghép nào biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây?

A. Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.

B. Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.

C. Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.

D. Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.

 

Câu 12: Trong các câu kể sau, câu nào thuộc câu kể Ai làm gì?

A. Công chúa ốm nặng.

B. Chú hề đến gặp bác thợ kim hoàn.

C. Nhà vua lo lắng.

D. Hoàng hậu suy tư.

 

Câu 13: Từ “Thưa thớt” thuộc từ loại nào?

A. Danh từ

B. Tính từ

C. Động từ

D. Đại từ

 

Câu 14: Từ “trong” ở cụm từ “phấp phới trong gió” và từ “trong” ở cụm từ “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?

A. Đó là một từ nhiều nghĩa

B. Đó là hai từ đồng nghĩa

C. Đó là hai từ đồng âm

D. Đó là hai từ trái nghĩa

 

Câu 15: Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây được dùng để tả trạng thái?

A. Vạm vỡ - gầy gò

B. Thật thà - gian xảo

C. Hèn nhát - dũng cảm

D. Sung sướng - đau khổ

 

Câu 16: Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

A. Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

B. Có hai từ “” và “chân” mang nghĩa chuyển

C. Cả ba từ “”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

D. Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

 

Câu 17: Trong câu “Dòng suối róc rách trong suốt như pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng.”, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A. So sánh

B. Nhân hóa

C. So sánh và nhân hóa

D. Điệp từ

 

Câu 18: “Thơm thoang thỏang” có nghĩa là gì?

A. Mùi thơm ngào ngạt lan xa

B. Mùi thơm phảng phất, nhẹ nhàng

C. Mùi thơm bốc lên mạnh mẽ

D. Mùi thơm lan tỏa đậm đà

 

Câu 19: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào viết đúng chính tả ?

A. Lép Tôn - xtôi

B. Lép tôn xtôi

C. Lép tôn - xtôi

D. Lép Tôn - Xtôi

 

Câu 20: Câu “Giêng hai rét cứa như dao:

Nghe tiếng....ào mào....ống gậy ra....ông.

Thứ tự cần điền vào chỗ chấm là:

A. 2 âm tr, 1 âm ch

B. 2 âm ch, 1 âm tr

C. 1 âm th, 2 âm tr

D. 2 âm th, 1 âm tr

 

B. Phần tự luận: tập làm văn (5điểm)

Hãy kể lại một câu chuyện nói về tình bạn ( hoặc tình cảm gia đình, tình nghĩa thầy trò... ) đã để lại trong em những tình cảm, cảm xúc khó quên mà em đã từng được nghe kể, chứng kiến hay xem ở báo đài.

I.phần trắc nghiệm khách quan ( 4,0 điểm )

            Đọc thầm đoạn văn sau, chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây và ghi chữ cái đứng trước đáp án đó (A hoặc B, hoặc C) vào bài thi.

            Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xoè ra mịn màng như lụa. Những cánh hoa ánh lên một sắc vàng muốt, mượt mà. Một mùi hương thơm lựng như nếp hương phảng phất bay ra.

(Trích mùa xuân và phong tục việt nam)

            Câu 1. Trong đoạn văn trên, tác giả tả những gì?

A.                                                          Tả vẻ đẹp của hoa mai và hoa đào

B.                                                           Tả vẻ đẹp của nụ và cánh hoa mai

C.                                                           Tả vẻ đẹp của nụ hoa, cánh hoa và hương thơm của hoa mai vàng

   Câu 2. Cánh hoa mai được so sánh như thế nào?

A.                                                          To hơn cánh hoa đào

B.                                                           Mịn màng như lụa

C.                                                           Cả hai ý trên

   Câu 3. Trong đoạn văn trên, mấy câu có thành phần trạng ngữ?

A.                                                          Một câu

B.                                                           Hai câu

C.                                                           Ba câu

   Câu 4. “Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích.”

Câu văn trên thuộc loại câu kể nào?

A.                                                          Ai thế nào?

B.                                                           Ai làm gì?

C.                                                           Ai là gì?

 

                           II. phần tự luận (16 điểm).

           Câu 1. (6 điểm).                                Dậy sớm

Tinh mơ em trở dậy

Rửa mặt rồi đến trường

Em bước vội trên đường

Núi dăng hàng trước mặt.

 

Sương trắng viền quanh núi

Như một chiếc khăn bông

- ồ núi ngủ lười không!

Giờ mới đang rửa mặt…

                              Thanh hào

Hãy viết một đoạn văn hoàn chỉnh nói lên cảm nhận của em về bài thơ trên.

Câu 2. (10 điểm)

Chiều rồi bà mới về nhà

Cái gậy đi trước, chân bà theo sau

Mọi ngày bà có thế đâu

Thì ra cái mỏi làm đau lưng bà!

 

Bà rằng: Gặp một cụ già

Lạc đường, nên phải nhờ bà dẫn đi

Một đời một lối đi về

Bỗng nhiên lạc giữa đường quê, cháu à!

 

Cháu nghe câu chuyện của bà

Hai hàng nước mắt cứ nhoà rưng rưng

Bà ơi, thương mấy là thương

Mong đừng ai lạc giữa đường về quê!

                                           Theo nguyễn văn thắng

            Dựa vào nội dung bài thơ trên,bằng trí tưởng tượng và sự sáng tạo của mình, em hãy kể lại câu chuyện cảm động về người bà kính yêu.

 

Câu1: (1 điểm)

Xác định từ loại của những từ được gạch chân:

a, Mấy hôm nay bạn ấy suy nghĩ dữ  lắm.

b, Tôi rất trân trọng những suy nghĩ của bạn.

c, Trong trận bóng đá chiều nay, đội lớp 5A đã chiến thắng giòn giã.

d, Sự chiến thắng của đội lớp 5A, có công đóng góp của cả trường.

Câu2: (2 điểm)

            Em hãy giải thích ý nghĩa của các thành ngữ sau:

                        a, Một nắng hai sương.

                        b, ở hiền gặp lành.

Câu3: (2 điểm)

Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau và cho biết mỗi câu thuộc loại câu gì ? (Câu đơn hay câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ )

            a, Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.

            b, Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.

Câu4: (2 điểm)

“ Nòi tre đâu chịu mọc cong

Trưa nên đã nhọn như trông lạ thường

Lưng trần phơi nắng phơi sương

Có manh áo cộc tre nhường cho con ”

< Trích “ Tre Việt Nam ”– Nguyễn Duy >

            Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp ? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó?

Câu 5: (3 điểm) 

Mùa xuân, quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp. Hãy tả lại một cảnh đẹp mà em yêu thích nhất ( bài viết khoảng 20 – 25 dòng ).

Đề thi học sinh giỏi lớp 5 năm học 2008-2009

Môn thi: Tiếng Việt

Thời gian làm bài: 90 phút

            Câu 1: (3 điểm)

            a. Xác định từ loại của các từ sau:

            Niềm vui, vui tươi, vui chơi, tình yêu, yêu thương, đáng yêu.

            b. Phân biệt nghĩa của các từ đồng âm trong các cụm từ sau:

            Bò kéo xe, hai bò gạo, cua bò lổm ngổm

            Câu 2: (3 điểm)

            Xác định các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong mỗi câu sau:

-                                             Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran.

-                                             Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.

-                                             Khi cành mai rung rinh cười với gió xuân ta liên tưởng đến hinhg anh một đàn bướm vàng rập rờn bay lượn.

Câu 3: (3 điểm)

Trong đoạn văn dưới đây, có 4 dấu phẩy bị đặt sai vị trí. Chép lại đoạn văn sau khi đã sửa các dấu phẩy dùng sai.

Nhà tôi ở, cách Hồ Gươm không xa. Từ trên gác cao, nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tômdẫn vào đền Ngọc Sơn mái đền lấp lo, bên gốc đa già, rễ, lá xum xuê. Xa một chút, là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính, xây trên gò đất có mọc xanh um.

                                                                                                Theo Ngô Quân Miện.

Câu 4: (4 điểm)

Đọc đoạn thơ sau, em thấy được những ý nghĩ và tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào?

Quê hương là cánh diều biếc

Tuổi thơ con thả trên đồng

Quê hương là con đò nhỏ

Êm đềm khua nước ven sông

(Trích Quê hương- Đỗ Trung Quân)

            Câu 5: (6 điểm)

            Em yêu nhất cảnh vật nào trên quê hương mình? Hãy viết bài văn miêu tả ngắn (khoảng 20-25 dòng) nhằm bộc lộ tình cảm của em với cảnh đó.

 

 
 

 

 


___________________________________________________________________

            Câu 1: ( 3 điểm ) Các từ dưới đây có thể chia thành mấy nhóm, căn cứ vào đâu để chia thành các nhóm như vậy? Xếp các từ trên theo nhóm đã chia và gọi tên cho mỗi nhóm.

            Xe máy, lom khom, yêu thương, lênh khênh, bạn học, mênh mông, khỏe mạnh, mũm mĩm.

            Câu 2 : ( 2, 5 điểm ) Từ “ thật thà” trong các câu dưới đây là danh từ, động từ hay tính từ ? Hãy chỉ rõ từ “ thật thà” là bộ phận gì (định ngữ, bổ ngữ, vị ngữ…) trong mỗi câu sau :

            a/ Chị Loan rất thật thà.

            b/ Tính thật thà của chị Loan khiến ai cũng mến.

            c/ Chị Loan ăn nói thật thà, dễ nghe.

            Câu 3 : ( 2 điểm ) Đoạn văn sau có mấy câu, thuộc loại câu gì? Nêu rõ ý nghĩa của từng cặp từ chỉ quan hệ trong các câu đó.

            “Một hôm, vì người chủ quán không muốn cho Đan-tê mượn một cuốn sách mới nên ông phải đứng ngay tại quầy để đọc. Mặc dầu người ra kẻ vào ồn ào nhưng Đan-tê vẫn đọc được hết cuốn sách.”

            Câu 4 : ( 1,5 điểm ) Viết lại đoạn văn sau và đặt dấu chấm, dấu phẩy cho đúng chỗ :

            Mặt trăng tròn to và đỏ từ từ lên ở chân trời sau rặng tre đen của làng xa mấy sợi mây còn vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt hẳn trên quãng đồng rộng cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại thoang thoảng mùi hương thơm mát                   

( Thạch Lam )                                                                  

            Câu 5 : ( 2 điểm ) Cho ví dụ sau:

                                    “Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

                                      Nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam”

            a) Xác định cặp từ trái nghĩa trong ví dụ trên.

            b) Trong cặp từ trái nghĩa vừa tìm được, từ nào được dùng theo nghĩa đen, từ nào được dùng theo nghĩa bóng?

            c) Nêu ý nghĩa của hai câu thơ trên.

            Câu 6 : ( 8 điểm ) Tập làm văn

Ngày xửa ngày xưa có hai mẹ con sống bên nhau rất hạnh phúc. Một hôm, người mẹ bị ốm nặng và chỉ khát khao được ăn một trái táo thơm ngon. Người con đã ra đi. Và cuối cùng, anh đã mang được trái táo trở về biếu mẹ.

Dựa vào lời tóm tắt trên, em hãy tưởng tượng và viết lại tỉ mỉ câu chuyện đi tìm trái táo của người con hiếu thảo.

Câu 1: ( 1, 0 điểm ) Đọc câu sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới:

            Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.           

( Con Rồng, cháu Tiên )

            a) Các từ “nguồn gốc”, “con cháu” thuộc kiểu từ ghép nào ?

            b) Tìm  2 từ cùng nghĩa với từ “nguồn gốc” trong câu trên.

Câu 2: ( 1, 5 điểm ) Đặt 3 câu theo yêu cầu sau:

            a) Một câu có “năm nay” làm trạng ngữ.

            b) Một câu có “năm nay” làm chủ ngữ.

            c) Một câu có “là năm nay” làm vị ngữ.

Câu 3: ( 1, 0 điểm ) Cho đoạn văn sau:

            “Hãy can đảm lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường! Hãy coi sự ngu dốt là thù địch.”

            Em hãy cho biết vì sao tác giả dùng chấm cảm để kết thúc câu thứ hai ( Sách vở…chiến trường! ) ? Nếu dùng dấu chấm để kết thúc câu này thì ý nghĩa của câu có gì khác ?

Câu 4: ( 2, 5 điểm )

            Điền dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau và tìm các bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ sau khi đã điền xong dấu câu:

            “Khi một ngày mới bắt đầu tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách tới trường từ những ngôi trường xa xôi trên miền tuyết phủ của nước Nga cho đến ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ ả Rập hàng triệu hàng triệu trẻ em cùng đi học.”

Câu 5: ( 2, 0 điểm )

Cho các từ sau: sóng, liếm, trên, nhè nhẹ, bọt, bãi cát, trắng xoá, tung

            Em hãy sắp xếp các từ trên thành một câu đơn và một câu ghép đẳng lập (không thêm bớt từ).

Câu 6: ( 2, 0 điểm )

            Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất thối cát. Trận này chưa qua, trận khác đã tới, ráo riết hung tợn hơn. Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên, đổ hết xuống đất liền.

                                                                                                ( Ma Văn Kháng )

            Đọc đoạn văn trên và trả lời 2 câu hỏi sau:

            a) Ba câu đầu của đoạn văn trên nhấn mạnh điều gì ?

            b) Từ câu 1 đến câu 5, tính chất của những trận mưa được diễn tả như thế nào ?

Câu 7: ( 8, 0 điểm ) Tập làm văn

            Con đường quen thuộc từ nhà đến trường đối với em có nhiều kỷ niệm. Hãy viết một bài văn ngắn tả lại con đường đó và nêu cảm xúc của em.

--------------------------

 

 

 

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN LỚP 5

                       Môn Tiếng Việt - Năm học 2010 – 2011

                     (Thời gian làm bài: 90 phút)

                     ================

Câu 1. Em hãy viết lại cho đúng tên người, các đơn vị, danh hiệu sau:

a)           Lép tôn-Xtôi.

b)           trường trung cấp kinh tế Đà Nẵng.

c)           hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.

d)           Giải thưởng sao vàng đất Việt.

Câu 2. Tìm bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong mỗi câu sau:

a)           Anh ấy vượt qua mọi khó khăn, gian khổ bằng nghị lực phi thường.

b)           Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng.

c)           Khoảng gần trưa, trên các chỏm rừng, gió tây nam cuốn mây xám về một góc rồi thổi dạt đi.

Câu 3. Cho câu: Họ đem cá về kho. Theo em:

a)           Câu trên có mấy cách hiểu về nội dung?

b)           Từ nào trong câu trên là từ đồng âm?

Câu 4. Viết lại câu văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng biện pháp so sánh.  

a)           Bé có đôi mắt đen tròn, hai má ửng đỏ.

b)           Cây phượng vĩ ở cổng trường đã nở hoa đỏ.

c)           Những em nhỏ quần áo đủ màu sặc sỡ đang nô đùa trên sân trường.

Câu 5. Tập làm văn:

Cho đoạn thơ:

"Em đi giữa biển lúa vàng

 Nghe mênh mang trên đồng lúa hát

 Hương lúa chín thoang thoảng bay

 Làm lung lay hàng cột điện

 Làm xao động cả hàng cây".

                              (Nguyễn Khoa Đăng)

Dựa vào nội dung đoạn thơ trên, em hãy viết đoạn văn tả cánh đồng lúa chín vào một ngày đẹp trời.           

PhÇn tr¾c nghiÖm ( 5 ®iÓm )

 

Em h·y khoanh trßn vµo ch÷ c¸i ®Æt tr­íc c©u tr¶ lêi ®óng nhÊt cho mçi c©u hái d­íi ®©y:

Câu 1: Quan hệ từ nào sau đây có thể điền vào chỗ trống trong câu: “Tấm chăm chỉ hiền lành........ Cám thì lười biếng, độc ác.” ?

a. còn

b. là

c. tuy

d. dù

Câu 2:            “ Vì chưng bác mẹ tôi nghèo,

                        Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”

Câu ca dao trên là câu ghép có quan hệ gì giữa các vế câu?

a. quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b. quan hệ kết quả - nguyên nhân.

c. quan hệ điều kiện - kết quả.

d. quan hệ tương phản.

Câu 3: Dòng nào dưới đây chứa các từ thể hiện nét đẹp tâm hồn, tính cách của con người ?

a. thuỳ mị, nết na, đằm thắm, xinh đẹp, phúc hậu

b. thuỳ mị, nết na, đằm thắm, hồn nhiên, phúc hậu

c. thuỳ mị, nết na, đằm thắm, thon thả, phúc hậu

d. thuỳ mị, nết na, hồn nhiên, đằm thắm, cường tráng

Câu 4: Câu nào dưới đây là câu ghép ?

a. Lưng con cào cào và đôi cánh mỏng mảnh của nó tô màu tía, nom đẹp lạ.

b. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái.

c. Sóng nhè nhẹ liếm vào bãi cát, bọt tung trắng xoá.

d. Vì những điều đã hứa với cô giáo, nó quyết tâm học thật giỏi.

Câu 5: Dòng nào dưới đây là vị ngữ của câu: “Những chú voi chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi.” ?

a. đều ghìm đà, huơ vòi

b. ghìm đà, huơ vòi

c. huơ vòi

d. chạy đến đích đầu tiên đều ghìm đà, huơ vòi

Câu 6: Từ nào dưới đây có tiếng “lạc” không có nghĩa là “rớt lại; sai” ?

a. lạc hậu

b. mạch lạc

c. lạc điệu

d. lạc đề

Câu 7: Câu: “Lan cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu.” có mấy động từ ?

a. 4 động từ

b. 3 động từ

c. 2 động từ

d. 1 động từ

Câu 8: Câu tục ngữ, thành ngữ nào sau đây ca ngợi vẻ đẹp về phẩm chất bên trong của con người ?

a. Đẹp như tiên.

b. Cái nết đánh chết cái đẹp.

c. Đẹp như tranh.

d. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 9: Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:

a. mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm

b. mồ mả, máu mủ, mơ mộng

c. mờ mịt, may mắn, mênh mông

d. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 10: Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh ?

a. khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo

b. lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm

c. khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát

d. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 11: Từ không đồng nghĩa với từ “hoà bình” là:

a. bình yên

b. thanh bình

c. hiền hoà

d. Cả a,b,c đều đúng.

Câu 12: Câu : “Chú sóc có bộ lông khá đẹp.” thuộc loại câu gì?

a. Câu kể

b. Câu hỏi

c. Câu khiến

d. Câu cảm

Câu 13: Với 5 tiếng cho sẵn: kính, yêu, quý, thương, mến, em có thể ghép được bao nhiêu từ ghép có 2 tiếng?

a. 7 từ

b. 8 từ

c. 9 từ

d. 10 từ

Câu 14: Trong câu: “Bạn   .....úp tớ  ....ận cây bút  ....ùm Hà với ! ”, em điền vào chỗ chấm những âm thích hợp là:

a. 2 âm gi và 1 âm d

b. 2 âm gi và 1 âm nh

c. 1 âm d và 1 âm nh, 1 âm gi

d. 2 âm d và 1 âm gi

Câu 15: Trong các nhóm từ đồng nghĩa sau, nhóm từ nào có sắc thái coi trọng:

a. con nít, trẻ thơ, nhi đồng

b. trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng

c. thiếu nhi, nhóc con, thiếu niên

d. con nít, thiếu  nhi, nhi đồng

Câu 16: Chủ ngữ của câu: “Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò còn đọng lại mãi trong tâm hồn chúng em.” là:

a. Cái hương vị ngọt ngào nhất

b. Cái hương vị ngọt ngào nhất của tuổi học trò

c. Cái hương vị

d. Cái hương vị ngọt ngào

Câu 17: Câu tục ngữ: “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.” nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ:

a. Yêu thương con.

b. Lòng yêu thương con và sự hy sinh của người mẹ.

c. Nhường nhịn, giỏi giang.

d. Đảm đang, kiên cường và sự hy sinh của người mẹ.

Câu 18: Trong các câu sau đây, câu nào có trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian?

a. Vì bận ôn bài, Lan không về quê thăm ngoại được.

b. Để có một ngày trại vui vẻ và bổ ích, chúng em đã chuẩn bị rất chu đáo.

c. Trong đợt thi đua vừa qua, lớp em đã về nhất.

d. Bằng đôi chân bé nhỏ so với thân hình, bồ câu đi từng bước ngắn trong sân.

Câu 19: Từ “ai” trong câu nào dưới đây là từ nghi vấn?

a. Ông ta gặng hỏi mãi nhưng không ai trả lời.

b. Anh ta đem hoa này tặng ai vậy?

c. Anh về lúc nào mà không báo cho ai biết cả vậy?

d. Cả xóm này ai mà không biết chú bé lém lỉnh đó!

Câu 20: Câu nào sau đây thuộc kiểu câu kể Ai là gì ?

a. Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật là dữ dội.

b. Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ.

c. Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi.

d. Mùa thu, tiết trời mát mẻ.

-----------------------

            Đề bài: Tuổi thơ của em gắn liền với mái ấm gia đình. Ở đó có những người luôn chăm sóc, vỗ về, dành cho em những gì tốt đẹp nhất. Hãy tả một người thân mà em yêu quý.

 

"Em yêu trường em

Với bao bạn thân

Và cô giáo hiền

Như yêu quê hương

Cắp sách đến trường

Trong muôn vàn yêu thương..."

                    (Lời bài hát Em yêu trường em - Nhạc sĩ Hoàng Vân)

Như lời bài hát trên của nhạc sĩ Hoàng Vân, mái trường tiểu học cùng với những thầy cô yêu quý, những bạn bè thân thương đã để lại trong em nhiều tình cảm và kỷ niệm đẹp. Hãy kể lại một trong những kỷ niệm mà em nhớ mãi.

 

Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau và thể hiện vào phiếu trả lời trắc nghiệm theo đúng quy định:

Câu 1: Câu: “Sao chú mày nhát thế?” là câu hỏi được dùng với mục đích gì?

A. Thể hiện thái độ khen                                  B. Yêu cầu trả lời

C. Để nhờ cậy                                                     D. Thể hiện thái độ chê

Câu 2: Các bộ phận chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu: “Con bìm bịp, bằng cái giọng ngọt ngào, trầm ấm, báo hiệu mùa xuân đến.” được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?

A. Trạng ngữ, vị ngữ - chủ ngữ                        B. Trạng ngữ, chủ ngữ - vị ngữ

C. Chủ ngữ, trạng ngữ, vị ngữ                           D. Chủ ngữ - vị ngữ, trạng ngữ

Câu 3: Trong câu: “ Anh sốt cao lắm £ Hãy nghỉ ngơi ít ngày đã £”

      Những dấu câu cần điền vào các ô trống (£) lần lượt là những dấu câu nào sau đây?

A. Dấu chấm than, dấu chấm than                  B. Dấu chấm than, dấu chấm

C. Dấu chấm, dấu chấm                                    D. Dấu chấm, dấu chấm than

Câu 4: Các câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

       “Hoa không thơm, cành không thẳng, lá không to, cây cơm nguội thật khiêm nhường. Nhưng hơn nhiều loài cây khác, nó có sức sống bền lâu và có khả năng vượt bậc về sức chịu đựng. Nó là loài cây kiên nhẫn.”

A. Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ                           B. Dùng từ ngữ nối, lặp từ ngữ

C. Dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ                  D. Dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ

Câu 5: Cho các câu:

1. Thiên nhiên Hạ Long chẳng những kì vĩ mà còn duyên dáng.

2. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.

3. Sóng nước Hạ Long quanh năm trong xanh.

4. Đất trời Hạ Long bốn mùa sáng nắng.

5. Nét duyên dáng của Hạ Long chính là cái tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ của đất trời.

6. Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm: xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời.

Có thể sắp xếp các câu trên theo thứ tự nào sau đây để liên kết các câu tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh?

A. (1)-(5)-(3)-(4)-(6)-(2)                                  B. (1)-(2)-(3)-(4)-(5)-(6)

C. (1)-(2)-(5)-(6)-(3)-(4)                                  D. (1)-(2)-(6)-(3)-(5)-(4)

Câu 6: Trong câu: “Hoa mặt trời có nhiều loại, loại cánh đơn màu đỏ cờ, cánh sen, loại cánh kép màu hồng và còn có màu đỏ rực như tiết.”, dấu phẩy thứ nhất có thể thay thế bằng dấu câu nào?

A. Dấu chấm lửng       B. Dấu chấm phẩy       C. Dấu chấm                 D. Dấu hai chấm

Câu 7: Dấu phẩy trong câu văn sau được dùng để làm gì?

Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.”

A. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép

B. Đánh dấu ranh giới giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó

C. Đánh dấu ranh giới giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu

D. Đánh dấu ranh giới giữa các thành phần phụ với chủ ngữ và vị ngữ

Câu 8: Trong câu: “Trời thu xanh thăm thẳm, nắng cuối thu lấp lánh, long lanh,  dát vàng trên những chiếc lá trải dài trên mặt đất.” có bao nhiêu từ láy?

A. 1 từ                           B. 4 từ                           C. 3 từ                            D. 2 từ

Câu 9: Trong câu : “Tới nương, A Cháng mắc cày xong, quát một tiếng “ Mổng!”  và bây giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc.” Từ “chăm chắm” trong câu trên có nghĩa là gì?

A. Trông coi, săn sóc tỉ mỉ, kỹ lưỡng              B. Chú ý, tập trung cao độ vào công việc

C. Ở tư thế ngay ngắn, nghiêm trang               D. Siêng năng làm việc

Câu 10: Chủ ngữ của câu: “Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.” là gì?

A. Thảo quả                                                        B. Thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp

C. Thảo quả lan tỏa                                           D. Dưới bóng râm của rừng già

Câu 11: Điền cặp từ hô ứng nào vào các chỗ chấm (...) trong câu: “Khi bản công-xéc-tô … chấm dứt, cả nhà hát … dậy lên tiếng vỗ tay hoan hô nồng nhiệt.” cho hợp lý?

A. vừa... đã...                B. vừa.... vừa...             C. chưa.... đã...              D. càng... càng...

Câu 12: Từ “vạt” trong hai câu: “Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.” và “Vạt áo chàm thấp thoáng nhuộm xanh cả nắng chiều.” có quan hệ với nhau như thế nào?

A. từ đồng nghĩa          B. từ đồng âm               C. từ trái nghĩa             D. từ nhiều nghĩa

Câu 13: Từ “rồi” trong câu: “Các con tàu hình khối vuông dài lao vun vút lên trước, rồi lùi lại sau.” là từ loại gì ?

A. tính từ                      B. động từ                     C. quan hệ từ                D. danh từ

Câu 14: Trong các thành ngữ sau đây, thành ngữ nào không chứa cặp từ trái nghĩa?

A. Gần nhà xa ngõ                                             B. Lên thác xuống ghềnh

C. Nước chảy đá mòn                                        D. Ba chìm bảy nổi

Câu 15: Trong câu: “Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu.” có mấy động từ?

A. 1 động từ                 B. 3 động từ                  C. 2 động từ                  D. 4 động từ

Câu 16: Trong đoạn thơ sau, những biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng?

"Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu."

                                                                                   (Hữu Thỉnh)

A. Nhân hoá                                                        B. So sánh

C. So sánh và nhân hóa                                     D. Không có biện pháp nghệ thuật

Câu 17: Từ “xanh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ?

A.                          Mặt xanh như tàu lá.                         B. Xanh kia thăm thẳm từng trên

Vì ai gây dựng cho nên nỗi này?      

                                                                                                                   (Đoàn Thị Điểm)

C. Vào vườn hái quả cau xanh              D. Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển

Bổ ra làm sáu, mời anh xơi trầu                 Xanh trời xanh của những ước mơ                        

                                     (Ca dao)                                                               (Tố Hữu)                                           

Câu 18: Câu nào dưới đây được đặt dấu gạch chéo ( / ) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?

A. Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích rực lên / sặc sỡ.

B. Những chiếc nấm / to bằng cái ấm tích rực lên sặc sỡ.

C. Những chiếc nấm to / bằng cái ấm tích rực lên sặc sỡ.

D. Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích / rực lên sặc sỡ.

Câu 19: Các vế trong câu ghép: “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.” có quan hệ với nhau như thế nào?

A. Quan hệ điều kiện - kết quả                        B. Quan hệ nguyên nhân - kết quả

C. Quan hệ tương phản                                     D. Quan hệ tăng tiến

Câu 20: Câu nào dưới đây là câu kể Ai là gì? có đại từ làm chủ ngữ?

A. Tôi nhìn con cười trong hai hàng nước mắt.

B. Chị sẽ là chị của em mãi mãi.

C. Tôi chẳng cần làm lụng gì nữa.

D. Một mùa xuân mới lại đến.

-----------------------------------------------

Em h·y khoanh trßn vµo ch÷ c¸i ®Æt tr­íc c©u tr¶ lêi ®óng nhÊt cho mçi c©u hái sau ®©y:

C©u 1 :

Từ nào chỉ sắc độ thấp ?

 

A.

vàng vọt

B.

vàng vàng

C.

vàng hoe

D.

vàng khè

 

C©u 2 :

Chủ ngữ của câu: “Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng đã bắt đầu kết trái.” là gì ?

 

A.

Những chùm hoa

B.

Trong sương thu ẩm ướt và mưa bụi mùa đông

 

C.

Những chùm hoa khép miệng

D.

Trong sương thu ẩm ướt

 

C©u 3 :

Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về lòng tự trọng ?

 

A.

Cây ngay không sợ chết đứng.

B.

Giấy rách phải giữ lấy lề.

 

C.

Thẳng như ruột ngựa.

D.

Thuốc đắng dã tật.

 

C©u 4 :

Trong đoạn văn: “Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e; dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy.”, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả lá phượng ?

 

A.

So sánh

B.

Nhân hóa

C.

So sánh và nhân hóa

D.

Điệp từ

 

C©u 5 :

Câu : “Ồ, bạn Lan thông minh quá!” bộc lộ cảm xúc gì ?

 

A.

thán phục                                                  

B.

ngạc nhiên

 

C.

đau xót

D.

vui mừng                                                 

 

C©u 6 :

Câu nào là câu khiến ?

 

A.

Mẹ về rồi.

B.

Mẹ đã về chưa ?

C.

Mẹ về đi, mẹ !

D.

A, mẹ về !

 

C©u 7 :

Tiếng “trung” trong từ nào dưới đây có nghĩa là ở giữa ?

 

A.

trung nghĩa

B.

trung thu

C.

trung kiên

D.

trung hiếu

 

C©u 8 :

Từ “kén” trong câu: “Tính cô ấy kén lắm.” thuộc từ loại nào ?

 

A.

Tính từ

B.

Động từ

C.

Danh từ

D.

Đại từ

 

C©u 9 :

Câu nào có trạng ngữ chỉ mục đích ?

 

A.

Vì danh dự của cả lớp, chúng em phải cố gắng học thật giỏi.

B.

Vì bị cảm, Minh phải nghỉ học.

C.

Vì rét, những cây hoa trong vườn sắt lại.

D.

Vì không chú ý nghe giảng, Lan không hiểu bài.

C©u 10 :

Cặp từ nào dưới đây là cặp từ láy trái nghĩa ?

 

A.

mênh mông - chật hẹp

B.

mập mạp - gầy gò

 

C.

mạnh khoẻ - yếu ớt

D.

vui tươi - buồn bã

 

 

 

 

 

 

C©u 11 :

Nhóm từ nào dưới đây không phải là từ ghép ?

 

A.

mây mưa, râm ran, lanh lảnh,

chầm chậm.

B.

lạnh lẽo, chầm chậm, thung lũng,

vùng vẫy.

 

C.

máu mủ, mềm mỏng, máy may,

mơ mộng.

D.

bập bùng, thoang thoảng, lập lòe,

lung linh.

 

C©u 12 :

Trật tự các vế câu trong câu ghép: “Sở dĩ thỏ thua rùa là vì thỏ kiêu ngạo.” có quan hệ như thế nào?

 

A.

kết quả - nguyên nhân

B.

nguyên nhân - kết quả               

 

C.

điều kiện - kết quả                      

D.

nhượng bộ

 

C©u 13 :

Câu: “Mọc giữa dòng sông xanh một bông hoa tím biếc.có cấu trúc như thế nào ?

 

A.

Chủ ngữ - vị ngữ

B.

Trạng ngữ, vị ngữ - chủ ngữ

 

C.

Vị ngữ - chủ ngữ

D.

Trạng ngữ, chủ ngữ - vị ngữ

 

C©u 14 :

Dấu hai chấm trong câu: “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo dài tứ thân và áo dài năm thân.” có tác dụng gì ?

 

A.

Báo hiệu một sự liệt kê.

B.

Để dẫn lời nói của nhân vật.

C.

Báo hiệu bộ phận đứng trước giải thích cho bộ phận đứng sau.

D.

Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước.

C©u 15 :

Dòng nào dưới đây chưa phải là câu ?

 

A.

Ánh nắng vàng trải nhẹ xuống cánh đồng vàng óng.

B.

Chiếc đồng hồ treo tường trong thư viện trường em.

C.

Trên mặt biển, đoàn thuyền đánh cá lướt nhanh.

D.

Cánh đồng rộng mênh mông.

C©u 16 :

Nhóm từ nào đồng nghĩa với từ “hoà bình” ?

 

A.

thái bình, thanh thản, lặng yên.

B.

bình yên, thái bình, hiền hoà.

 

C.

thái bình, bình thản, yên tĩnh.

D.

bình yên, thái bình, thanh bình.

 

C©u 17 :

Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc ?

 

A.

Các bạn không nên đánh nhau.

B.

Bác nông dân đánh trâu ra đồng.                          

C.

Sáng nào, bố cũng đánh thức em dậy tập thể dục.              

D.

Các bạn không nên đánh đố nhau.

C©u 18 :

Dòng nào dưới đây chứa toàn các từ ghép cùng kiểu ?

 

A.

bánh bò, bánh chưng, bánh tét, bánh trái, bánh ít.

B.

trà Quan Âm, trà tàu, trà sen, trà đắng, trà thuốc.

C.

nước mưa, nước sông, nước suối, nước khoáng, nước non.

D.

kẹo sô- cô- la, kẹo mạch nha, kẹo đậu phộng, kẹo cứng, kẹo mềm.

C©u 19 :

Hai câu: “Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta.” được liên kết với nhau bằng cách nào ?

 

A.

Dùng từ ngữ nối.

B.

Dùng từ ngữ thay thế và từ ngữ nối.

 

C.

Lặp lại từ ngữ.

D.

Dùng từ ngữ thay thế.

 

C©u 20 :

Từ nào không dùng để chỉ màu sắc của da người ?

 

A.

hồng hào

B.

xanh xao

C.

đỏ ối

D.

đỏ đắn

 

                                                 

ĐỀ BÀI:

            Quê hương em có nhiều cảnh đẹp và di tích lịch sử. Hãy tả một trong những cảnh đẹp hoặc di tích lịch sử đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.

 

 

Có thể bạn quan tâm
Hãy điền số thích hợp vào chỗ .... nhé !
Bài viết mới nhất
Qui chế chi tiêu nội bộ 2014 -2016 Tâm tinh của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong ngày 20/11 Truyền Thống ngày Nhà Giáo Việt Nam Các mẫu báo cáo Xác định vị trí việc làm Thông tư 14/2012/TT-BNV, hướng dẫn Nghị định 41/2012/NĐ-CP về xác định vị trí việc làm NGHỊ ĐỊNH 41/2012/NĐ-CP QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI ĐUA NĂM HỌC 2013 -2014 QUYẾT ĐỊNH (V/v Ban hành quy chế nâng lương trước thời hạn đối với CB-VC) KẾ HOẠCH TỔ CHƯC HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC : 2013 – 2014 NỘI DUNG, THỜI GIAN THI LÝ THUYẾT GIÁO VIÊN THAM GIA HỘI GIẢNG, NĂM HỌC 2013 – 2014 Báo cáo tháng 9/2013 KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔM NĂM HỌC 2013 -2014 KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2013 -2014 Quyết định số 1302/QĐ-UBND: V/v kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh BRVT Lễ tách chi bộ Trường tiểu học thuộc Đảng bộ xã Hòa Hội. Tổ chức lễ Tổng kết năm học 2012-2013 và Lễ ra trường cho học sinh khối 5 DANH SÁCH KHEN THƯỞNG HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2012-2013 DANH SÁCH KHEN THƯỞNG HỌC SINH TIÊN TIẾN NĂM HỌC 2012-2013 DANH SÁCH HỌC SINH HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC NĂM HỌC 2012 - 2013 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
TRƯỜNGTIỂU HỌC KIM ĐỒNG
Địa chỉ: xã Hòa Hội Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Điện thoại: 0643877549
Email: c1kimdong.xuyenmoc.moec.gmail.com