TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG - HUYỆN XUYÊN MỘC - TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Tao slide anh voi jQuery Cycle
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔM NĂM HỌC 2013 -2014

Cập nhật lúc: 08:22:01 - 24/09/2013

Kế hoạch chuyên môn năm học

Phòng GD & ĐT Xuyên Mộc

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

 
 

 


Số :        / KHCM-THKĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 

 


Hòa Hội, ngày 10 tháng 9 năm 2013

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2013 – 2014

Căn cứ theo Quyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 06/6/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Căn cứ công văn số 1080/SGDĐT-GDTH, ngày 16/8/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2013-2014;

Căn cứ công văn số 240/PGDĐT-GDTH, ngày 16/8/2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2013-2014;

Căn cứ vào những thành tích đã đạt được trong năm học 2013 – 2014 và tình hình thực tế tại trường tiểu học Kim Đồng;

Nay, trường tiểu học Kim Đồng xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2013 - 2014 với những nội dung cụ thể như sau :

 

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

1.      Cán bộ quản lý và giáo viên :

-         Tổng số CB, GV : 20/ 14 nữ . Trong đó :

+ Biên chế : 20

+ Đảng viên : 05/ 03 nữ (01 CBQL)

-         Trình độ đào tạo :

+ Trên chuẩn (ĐH, CĐ) : 13 – TL : 65,0%

+ Đạt chuẩn : 07 – TL : 35,0%

2.      Học sinh :

2.1.           Kết quả giáo dục năm học 2012 – 2013 :

Khối

TSHS

XL GIỎI

XL KHÁ

XL T.BÌNH

XL YẾU

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

1

64

41

64,1

18

28,1

03

4,7

02

3,1

2

53

21

39,6

20

37,7

11

20,8

01

1,9

3

62

23

37,1

17

27,4

19

30,6

03

4,9

4

78

30

42,9

24

30,8

21

26,9

03

3,8

5

70

35

50,0

23

32,9

12

17,1

0

0

CỘNG

327

150

45,9

102

31,2

66

20,2

09

2,7

 

2.2.           Số liệu học sinh năm học 2013 – 2014 :

-         TSHS : 318/ 149 nữ. Trong đó HS dân tộc 09 em.

-         Khối lớp 1 : 03 lớp – 61/ 22 nữ - Dân tộc : 0 – K.tật : 0

-         Khối lớp 2 : 03 lớp – 64/ 32 nữ - Dân tộc : 09 – K.tật : 0

-         Khối lớp 3 : 02 lớp – 51/ 26 nữ - Dân tộc : 0 – K.tật : 0

-         Khối lớp 4 : 03 lớp – 64/ 31 nữ - Dân tộc : 0 – K.tật : 0

-         Khối lớp 5 : 03 lớp – 78/ 38 nữ - Dân tộc : 0 – K.tật : 0

2.3.           Kết quả khảo sát đầu năm 2013 – 2014 :

MÔN

Khối

TSHS

Dưới T.BÌNH

Trên T.BÌNH

Điểm GIỎI

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

T.VIỆT

2

64

04

6,3

60

93,8

22

34,4

3

51

11

21,6

40

78,4

04

7,8

4

65

13

20,0

52

80,0

12

18,5

5

78

06

7,7

72

92,3

09

11,5

CỘNG

258

34

13,2

224

86,8

47

18,2

TOÁN

2

64

03

4,7

61

95,3

45

70,3

3

51

11

21,6

44

78,4

05

9,8

4

65

22

33,8

43

66,2

10

15,4

5

78

43

55,1

35

44,9

04

5,1

CỘNG

258

79

30,6

183

69,4

64

24,8

 

3.      Về cơ sở vật chất :

-         Tổng số phòng : 10 cấp 4. Trong đó :

+ Phòng làm việc : 03 (VP dùng chung, TV, TB)

+ Phòng học : 07

-         Nhà vệ sinh : 02

 4. Thuận lợi :

-    Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát, kịp thời của lãnh đạo ngành về thực hiện nhiệm vụ của năm học, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể nhất là sự đồng tình ủng hộ tích cực của Ban đại diện CMHS cũng như phụ  huynh học sinh trong các hoạt động giáo dục của trường.

-    Triển khai và thực hiện kịp thời các văn bản chỉ đạo của ngành và các cấp. - Đội ngũ CB–GV–CNV ổn định, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm trong công tác

-    Tình hình học sinh ổn định, không biến động nhiều, phần đa các em học sinh ngoan ngoãn, lễ phép, chịu khó học tập và rèn luyện đạo đức, có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh và bảo vệ của công.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường đáp ứng yêu cầu tối thiểu để phục vụ cho công tác dạy-học.

2. Khó khăn :

-    Địa bàn quản lí học sinh trải dài, việc theo dõi, liên lạc với phụ huynh học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong công tác phối hợp giáo dục cho các em.

-    Một số phụ huynh học sinh  chưa quan tâm đến việc học tập của con em.  Hầu hết cha mẹ học sinh  đều làm nghề nông, mức thu nhập thấp, kinh tế có nhiều khó khăn, số gia đình thuộc hộ nghèo và cận nghèo còn nhiều. Do đó việc quan tâm, tạo điều kiện cho các em học tập còn hạn chế. Mặt khác lực học của học sinh không đồng đều, một số em nhận thức quá chậm, nên dẫn đến kết quả học tập.

-    Một số học sinh lớp 1 chưa qua mẫu giáo do đó ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng học sinh.

-    Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm rất thấp.

- Trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên không đồng đều, một số giáo viên tuổi cao, sức khỏe giảm sút, … Do vậy, mặc dù có nhiệt tình công tác và được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên, nhưng việc tiếp cận với việc đổi mới phương pháp và hình thức dạy học còn nhiều hạn chế. Chính vì vậy, chất lượng giảng dạy của một số giáo viên chưa cao.

CSVC chưa đáp ứng được theo yêu cầu (chưa có các phòng chức năng, bàn ghế chưa đúng chuẩn).

B. NHIỆM VỤ CHUNG :

Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả mô hình trường tiểu học mới; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ :

I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua.

1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các lĩnh vực chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, tập trung các nhiệm vụ:

-                     Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục học tập và sáng tạo, đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

-                      Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức triển khai các cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; gắn giáo dục đạo đức nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo, chống các hành vi xúc phạm danh dự và thân thể học sinh.

-                     Tiếp tục triển khai các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh ngồi sai lớp; tổ chức hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi.

2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Từ năm học 2013-2014, nội dung này trở thành hoạt động thường niên của nhà trường, chú trọng các hoạt động :

-                     Chú trọng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường. Chủ động kết hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức kỹ năng sống cho học sinh.

-                     Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp đồng thời tổ chức  các nội dung giáo dục truyền thống thông qua trò chơi dân gian, hát dân ca, các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh, các hoạt động văn hoá, thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

-                     Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.

-                     Tổ chức "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.

-                     Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường (tuỳ điều kiện cụ thể, tổ chức trao giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và các sinh hoạt tập thể, giao lưu, văn nghệ…).

-                     Thực hiện tốt nội quy, quy định của đơn vị, đảm bảo ngày giờ công trong công tác, chấp hành tốt mọi nhiệm vụ khi được phân công và thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động chuyên môn.

     II. Thực hiện chương trình giáo dục :

1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/ 2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học của địa phương theo hướng dẫn của Bộ (Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông).

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập. Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét. Trong đó chú trọng nhận xét cụ thể của giáo viên về những nội dung học sinh đã thực hiện được và những nội dung chưa thực hiện được để có kế hoạch động viên, giúp đỡ học sinh kịp thời.

Riêng đối với lớp 1, thực hiện nghiêm túc việc đánh giá – xếp loại theo công văn số 1114/ SGDĐT-GDTH V/v Hướng dẫn đánh giá và xếp loại học sinh lớp 1, năm học 2013 – 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.

2. Thời lượng học : Thời lượng tối đa 5 tiết/ buổi, tối thiểu 5 buổi/ tuần.

Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/ tháng) thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).

3. Quản lý và thực hiện Dự án Mô hình trường học mới Việt Nam (GPE - VNEN)

Năm học 2013-2014, mở rộng việc áp dụng Mô hình trường học mới : Áp dụng từng phần:

            Lựa chọn trong những nội dung của VNEN phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường để áp dụng như: tổ chức quản lý lớp học; sự tham gia của cha mẹ, cộng đồng; kiểm tra đánh giá; dạy học theo tài liệu hướng dẫn các môn học ở một môn học hay một số môn học, ở một lớp hay một số lớp.

4. Triển khai thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015" theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác.

 Tham dự lớp tập huấn triển khai thực hiện “Phương pháp Bàn tay nặn bột” cho cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán do Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức và chỉ đạo 100% giáo viên áp dụng thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác vào trong dạy học. Tổ chức sơ kết thực hiện thí điểm một năm để đánh giá rút kinh nghiệm và từng bước nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên - Xã hội, môn Khoa học thông qua việc áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột.

5. Công tác kiểm tra đánh giá định kỳ

            - Căn cứ ma trận đề chung hai môn Toán và Tiếng Việt của toàn tỉnh theo công văn số 434/SGDĐT-GDTH ngày 09/4/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo và các văn bản chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường sẽ tổ chức ra đề kiểm tra định kỳ theo quy định đảm bảo đúng quy trình.

            - Tổ chức kiểm tra, chấm bài một cách nghiêm túc, khách quan, công bằng và đảm bảo đúng quy định.

  III. Kế hoạch thời gian năm học:

 Thực hiện theo Quyết định số 1302/QĐ-UBND ngày 06/6/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,  cụ thể:

- Thời lượng thực học ít nhất 35 tuần, từ 19/8/2013 đến 23/5/2014.

   (Học kỳ I: 18 tuần từ 19/8/2013 đến 27/12/2013; Học kỳ II: 17 tuần, từ 30/12/2013 đến 23/5/2014).  

- Ngày tựu trường: 12/8/2013.

- Ngày thực học:    19/8/2013.

- Ngày khai giảng: 05/9/2013.

- Ngày hoàn thành chương trình giảng dạy: 23/5/2014.

- Xét công nhận “Hoàn thành chương trình tiểu học” từ ngày 26/5/2014 đến 30/5/2014)

- Ngày tổng kết năm học 2013-2014 :  sau ngày 27/5/2014.

(Nghỉ giữa HKI, từ 28/10 đến 03/11/2013; nghỉ giữa HKII, từ 24/3 đến 30/3/2014).

IV. Sách, thiết bị dạy học :            

1. Sách :

 - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh:

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

 1. Tiếng Việt 1

       (tập 1)

 2. Tiếng Việt 1

       (tập 2)

 3. Vở Tập viết 1

       (tập 1)

 4. Vở Tập viết 1

       (tập 2)

 5. Toán 1

 6. Tự nhiên và

     Xã hội 1   

 1. Tiếng Việt 2

        (tập 1)

 2. Tiếng Việt 2

        (tập 2)

 3. Vở Tập viết 2

        (tập 1)

 4. Vở Tập viết 2

        (tập 2)

 5. Toán 2

 6. Tự nhiên và

     Xã hội 2

 

 1. Tiếng Việt 3

        (tập 1)

 2. Tiếng Việt 3

        (tập 2)

 3. Vở Tập viết 3

        (tập 1)

 4. Vở Tập viết 3

         (tập 2)

 5. Toán 3

 6. Tự nhiên và

     Xã hội 3

 

 1. Tiếng Việt 4

         (tập 1)

 2. Tiếng Việt 4

         (tập 2)

 3. Toán 4

 4. Đạo đức 4

 5. Khoa học 4

 6. Lịch sử và

     Địa lí 4

 7. Âm nhạc 4

 8. Mĩ thuật 4

 9. Kĩ thuật 4

 1. Tiếng Việt 5

        (tập 1)

 2. Tiếng Việt 5

        (tập 2)

 3. Toán 5

 4. Đạo đức 5

 5. Khoa học 5

 6. Lịch sử và

     Địa lí 5

 7. Âm nhạc 5

 8. Mĩ thuật 5

 9. Kĩ thuật 5

- Nhà trường xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập.

- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.

- Nhà trường sẽ phối hợp với các ban, ngành tham mưu với Lãnh đạo địa phương huy động các nguồn kinh phí để thực hiện việc cấp, tặng sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh ở địa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh là con liệt sỹ, con thương binh,…

- Khuyến khích các trường áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”…phù hợp điều kiện thực tế.

2. Thiết bị dạy học

- Đề xuất, kiến nghị với Phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ tham mưu với Lãnh đạo địa phương từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.

- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội.

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác Thiết bị, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động sáng tạo kĩ thuật, làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn trường.

- Triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo : Mỗi giáo viên có ít nhất 01 đồ dùng dạy học có chất lượng để dự thi tự làm ĐDDH cấp trường.

V. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

1. Đối với học sinh dân tộc thiểu số:

- Căn cứ vào thực tiễn địa phương, trường sẽ quan tâm thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số: thực hiện Công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/2009 về việc Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; Công văn số 145/TB-BGDĐT ngày 02/7/2010 về việc Thông báo Kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại Hội nghị giao ban dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp Tiểu học. Tập trung chỉ đạo thực hiện hiệu quả giải pháp dạy học, tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số và học sinh vùng khó khăn.

- Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, thi kể chuyện, giao lưu “tiếng Việt của chúng em”, …

2. Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ :

Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trường có thể tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Căn cứ vào số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT.

3. Đối với học sinh khuyết tật :

Thực hiện tốt Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục. Giáo dục trẻ khuyết tật phải phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           

VI. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia.

1.Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học :

 Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

 -  Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác PCGDTH đúng độ tuổi, hoàn thành các hồ sơ về PCGDTH đúng độ tuổi theo quy định. Làm tốt việc tự kiểm tra hàng năm và lập hồ sơ trình UBND huyện kiểm tra, công nhận. 

  - Duy trì và đảm bảo bền vững chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 1,  phấn đấu đạt chuẩn PCGDTH-ĐĐT mức độ 2.

- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH.

2. Xây dựng, phát triển trường tiểu học theo chuẩn quốc gia : 

Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/ 2012 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Bộ. Trong năm học 2013 – 2014, nhà trường tập trung thực hiện tốt một số nội dung trong các tiêu chuẩn sau :

-    Tiêu chuẩn 1 : Tổ chức và quản lý Nhà trường

-    Tiêu chuẩn 2 : Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

-    Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ giữa Nhà trường, gia đình và xã hội

-    Tiêu chuẩn 5 : Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

VII. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục.

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng (theo Thông tư liên tịch số 35/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 23/6/2006). Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lý việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng nói riêng. Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lý chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).

Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi các trường theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên; tham gia Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; Tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (thực hiện theo kế hoạch cụ thể của Sở Giáo dục và Đào tạo).

Cử từ 02 – 04 GV tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện do Phòng GD & ĐT huyện tổ chức.

1. Công tác của quản lý của Phó hiệu trưởng :

- Xây dựng, triển khai và thực hiện kịp thời kế hoạch hoạt động chuyên môn trên cơ sở kế hoạch chung của trường và của ngành. Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu và nắm vững tài liệu hướng dẫn dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và bộ tài liệu phương pháp dạy học các môn học đã được Bộ ban hành.

- Tập trung chỉ đạo thực hiện việc điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở bảo đảm chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình trong các buổi sinh hoạt chuyên môn; đẩy mạnh việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn trường. 

- Củng cố kịp thời các chuyên đề giảng dạy, tích cực dự giờ, thăm lớp, góp ý xây dựng tiết dạy cho GV. Đẩy mạnh việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng thực chất trong giáo dục. Xây dựng kế hoạch cụ thể các hoạt động chuyên môn, tạo điều kiện để giáo viên nâng cao hiệu quả trong việc giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi đồng thời tổ chức kiểm tra, đánh giá, phổ biến kinh nghiệm tiêu biểu trong quá trình thực hiện.

- Xây dựng thời khoá biểu dạy học phù hợp với tình hình thực tế về nhân sự đã phân công trong nhà trường. Tổ chức bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên để nâng cao trách nhiệm của giáo viên và đảm bảo chất lượng trong quá trình dạy học, sắp xếp biên chế lớp học phù hợp với tình hình thực tế học sinh về số lượng của từng lớp trong từng khối. Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn, các buổi sinh hoạt khối chuyên môn nhằm giúp GV hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục được giao.

- Thực hiện tốt nề nếp hoạt động chuyên môn theo quy định, đảm bảo các loại hồ sơ sổ sách đặc biệt về công tác soạn giảng, thiết kế tiết dạy cần bám sát tài liệu hướng dẫn về thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ GD&ĐT và những nội dung về tích hợp lồng ghép như bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm; quyền và bổ phận trẻ em; an toàn giao thông . . ..Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư 21/2010/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi, đồng thời Chỉ đạo và tổ chức tốt các đợt hội giảng cấp trường, các kì kiểm tra trong năm học bảo đảm đúng quy chế đã ban hành. Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ bảo đảm đúng chỉ tiêu của công tác kiểm tra. 

- Làm tốt công tác tham mưu với Hiệu trưởng nhà trường về kế hoạch hoạt động chuyên môn và nâng cao năng lực đánh giá xếp loại giáo viên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Kiểm tra việc đánh giá xếp loại học sinh và các hoạt động khác để có sự chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời trong việc xây dựng, thực hiện kế hoạch hoạt động chỉ đạo chuyên môn. Thực hiện tốt việc chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của đơn vị và của toàn xã.

- Phối hợp tốt với các ban ngành, đoàn thể để có sự cộng tác tích cực trong chuyên môn.

2. Khối trưởng:

- Bám sát kế hoạch hoạt động của trường, của chuyên môn để xây dựng kế hoạch hoạt động cho khối  một cách đầy đủ, kịp thời và hợp lý đồng thời phối hợp cùng Nhà trường tổ chức tốt các đợt kiểm tra định kì trong khối phụ trách.

- Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao chất lượng giảng dạy cho GV trong khối trên cơ sở vận dụng việc đổi mới PPDH và sự chỉ đạo của chuyên môn trường. Tăng cường dự giờ, thăm lớp, góp ý xây dựng tiết dạy cho GV trong khối, đặc biệt  quan tâm đến những giáo viên năng lực còn hạn chế, chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp giảng dạy .

- Thực hiện tốt việc duy trì sĩ số HS trong khối nhằm thực hiện tốt kế hoạch công tác phổ cập chung của trường.

- Thực hiện hội họp và sinh hoạt theo quy định 02 lần/ tháng, đặc biệt coi trọng việc trao đổi, hội thảo về công tác dạy học trong các buổi sinh hoạt tránh mang tính hình thức, thông báo hành chính ở các buổi sinh hoạt chuyên môn.

- Kiểm tra giáo án giáo viên trong khối 02 lần/ tháng.

3.      Đội ngũ GVCN lớp và Giáo viên bộ môn :

- Thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức lớp, phát huy vai trò trách nhiệm trong công tác chủ nhiệm lớp, hoàn thành các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định. Có kế hoạch tổ chức và giáo dục học sinh theo các chủ đề của tháng.

- Tổ chức phối hợp và thông tin kịp thời với phụ huynh về kết quả học tập và rèn luyện của HS để tạo sự phối hợp, hỗ trợ của cham mẹ học sinh trong việc giáo dục HS một cách có hiệu quả.

- Thực hiện tốt kế hoạch giảng dạy, kiểm tra đánh giá đúng chất lượng HS một cách khách quan, công bằng, đảm bảo theo quy định của Bộ.

- Thực hiện tốt công tác soạn giảng, sử dụng ĐDDH, sáng tạo trong dạy học, tích cực trong mọi công tác, đảm bảo ngày giờ công, tuân thủ sự chỉ đạo của Ban giám hiệu, nội quy, quy định của nhà trường và của ngành đồng thời giữ gìn nhân cách, đạo đức, lối sống nhà giáo trong quá trình công tác cũng như trong cuộc sống.

- Tham mưu kịp thời với lãnh đạo nhà trường về các biện pháp GD học sinh, làm tốt công tác duy trì sĩ số học sinh ở tất cả các lớp học nhằm thực hiện tốt công tác phổ cập chung của toàn trường.

4.      Công Kiểm tra nội bộ :

v               Nội dung Kiểm tra gồm :

-  Kiểm tra việc thực hiện các loại hồ sơ sổ sách theo quy định của CB-GV

-  Kiểm tra việc thực hiện quy chế ghi điểm, đánh giá xếp loại HS theo quy định của Bộ GD & ĐT.

- Kiểm tra việc giảng dạy và việc thực hiện chương trình theo quy định.

      - Kiểm tra các hoạt động của đội ngũ GVCN lớp.

      - Kiểm tra nề nếp và các hoạt động thi đua.

v               Hình thức Kiểm tra :

- Kiểm tra chuyên đề dạy học : 12 Giáo viên.

- Kiểm tra toàn diện : 05 Giáo viên.

v               Biện pháp Kiểm tra :

- Kiểm tra định kỳ.

- Kiểm tra đột xuất theo công việc.

VII. Một số hoạt động khác.

1. Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục : liên hoan tiếng hát dân ca, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic môn học,… phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Khuyến khích tổ chức thi vận dụng kiến thức tổng hợp giải quyết các tình huống thực tiễn (mới) cho giáo viên, ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin trong dạy học và đổi mới phương pháp dạy học.

2. Tham gia đày đủ các hội thi, kỳ thi do Phòng Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả công tác dạy học:

- Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi tiểu học cấp huyện.

- Tổ chức giao lưu Olympic Toán tuổi thơ tiểu học cấp huyện.

- Phổ biến giáo dục pháp luật cấp tiểu học.

- Hội thi Viết chữ đẹp, thi Khéo tay kỹ thuật.

3. Quan tâm và tổ chức tốt các kỳ thi về Giải Toán trên mạng internet (theo kế hoạch và lịch thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

4. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

5. Tổ chức chấm vở sạch – chữ đẹp cho học sinh : 02 lần/ năm học vào cuối học kỳ I và cuối năm học.

6. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh.

7. Tích cực đổi mới công tác quản lý : thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hoá giáo dục, “ba công khai”, kiểm định chất lượng trường tiểu học; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất...

8. Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và học sinh trong toàn trường. Tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định số 1204/QĐ-UBND ngày 23/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu  về phê duyệt  kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” trên địa bàn tỉnh BR-VT từ năm 2013-2016.

9. Bồi dưỡng cho học sinh lớp 5 dự thi vào lớp 6 nguồn : Sẽ có kế hoạch cụ thể sau khi học sinh có nhu cầu đăng ký dự thi.

VIII. CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN TRONG NĂM :

1. Phổ cập GDTH và duy trì sĩ số :

- Công tác điều tra trẻ trong độ tuổi trên địa bàn : Hoàn thành đúng thời gian

- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 : 100%.

- Duy trì sĩ số HS : 100%.

2. Chất lượng Giáo dục :

* Hạnh kiểm :

Khối

TSHS

Thực hiện đầy đủ

Chưa thực hiện đầy đủ

Ghi chú

1

61

61

100%

/

 

 

2

64

64

100%

/

 

 

3

51

51

100%

/

 

 

4

64

64

100%

/

 

 

5

79

79

100%

/

 

 

Tổng

319

319

100%

/

 

 

 

 

 

 

 

 

* Xếp loại giáo dục cả năm :

 

Khối

TS

HS

Giỏi

Khá

T.Bình

Yếu

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

SL

TL%

1

61

27

44,3

17

27,9

14

23,0

03

4,9

2

64

26

40,6

24

37,5

11

17,2

03

4,7

3

51

22

43,1

18

35,3

10

19,6

01

2,0

4

64

24

37,5

27

42,2

13

20,3

0

0

5

79

30

38,0

34

43,0

15

19,0

0

0

T.C

319

129

40,4

120

37,6

63

19,7

07

2,2

 

3. Tỉ lệ HS lên lớp, Kiểm tra lại và lưu ban sau kiểm tra lại - Hoàn thành CTBTH :

 

Khối

TSHS

Lên lớp thẳng

K.tra lại

Lưu ban sau K.tra lại

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

SL

Tỉ lệ

1

61

28

 

03

 

02

 

2

64

61

95,3

03

4,7

02

4,7

3

51

50

98,0

01

2,0

01

2,0

4

64

64

100,0

0

0

0

0

5

79

79

100,0

0

0

0

0

Tổng

319

312

97,8

07

2,2

05

1,6

 

-            HS hoàn thành chương trình Bậc Tiểu học : 79 HS – Tỉ lệ : 100%

4. Chỉ tiêu CB-GV cuối năm:

-            GV dạy giỏi cấp trường : 10      / 17     ;           Đạt : 58,8 %.

-            GV dạy giỏi cấp huyện : 03/ 17     ;         Đạt :  17,6 %

-            GV giỏi cấp trường :      10/ 17            ;           Đạt :  58,8 %.      

-            LĐTT cấp CS : 08/ 19                   ;          Đạt :   42,1 %

-            CSTĐ cấp CS :  02/ 19              ;           Đạt : 10,5 %.

v       Xếp loại chuẩn nghề nghiệp GVTH cuối năm :

-            Xuất sắc : 10/ 17                                    ;         Đạt : 58,8 %

-            Khá :            04/ 17                                 ;           Đạt : 23,5 %  

-            T.Bình :     03/ 17                                   ;         Đạt : 17,6 %

-            Yếu :        0                                              ;          Chiếm : 0 %

5.      Tổ LĐXS, Tổ LĐTT :

-            Tổ LĐXS : 02 (Khối 1 và Khối 4-5

-            Tổ LĐTT : 02 (Khối 2 và Khối VP)                 

Trên đây là kế hoạch hoạt động chuyên môn năm học 2013 – 2014 của Trường Tiểu học Kim Đồng. Ban giám hiệu nhà trường đề nghị các Khối trưởng chuyên môn căn cứ kế hoạch này để xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết cho hoạt động của Khối mình./.

* Nơi nhận :                                                               KT. HIỆU TRƯỞNG

- Hiệu trưởng (Báo cáo)                                              PHÓ HIỆU TRƯỞNG

- Các khối trưởng(Thực hiện)

- Lưu hồ sơ CM.

 

 

 

                                                             Bùi Thanh Bình                                      

 

 

                                                                                               

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                 Phòng GD& ĐT Xuyên Mộc        CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       
   
 

 

 

 

LỊCH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2013 – 2014

 

Tháng

Nội dung công việc

Thực hiện

09/ 2013

- Trực lễ 02/ 09 tại trường (Theo phân công)

 - Ngày 05/ 09 : khai giảng năm học mới ; Phát động tháng “An toàn giao thông”, tháng “Khuyến học” ; Triển khai kế hoạch giáo dục, việc tổ chức giảng dạy ATGT trong năm học (từ đầu tháng 9).

- Theo phân công

- Toàn trường

- P/ HT

- Hoàn thành hồ sơ, sổ sách về công tác phổ cập giáo dục, chuẩn bị cho việc tự kiểm tra việc đạt chuẩn PCGDTHĐĐT

Theo QĐ của Hiệu trưởng

- Họp chuyên môn toàn trường : Điều chỉnh phân công chuyên môn và định mức tiết dạy.

BGH

- Hoàn thành chương trình tuần 3, 4, 5, 6 theo PPCT (Tính đến hết ngày 30/ 9/ 2013).

G.Viên

- Lập và gửi báo cáo đầu năm về Phòng GD-ĐT (Theo phần mềm của Bộ GD-ĐT)

P/ HT, V.thư

- Tổ chức họp và tiến hành đại hội Cha mẹ học sinh

Toàn trường

- Triển khai hướng dẫn của Phòng GD-ĐT về việc tổ chức kỳ thi giải toán trên mạng internet, Olympic Toán tuổi thơ cấp huyện-cấp tỉnh.

BGH

- Họp giao ban Phó hiệu trưởng

P/ HT

- Xây dựng kế hoạch Hội thi GV dạy giỏi cấp trường ; Triển khai hướng dẫn Hội thi GV dạy giỏi cấp huyện.

BGH

- Hoàn thành hồ sơ, sổ sách đầu năm học. Chỉ đạo và hướng dẫn Khối trưởng làm hồ sơ Khối.

P/ HT, K.trưởng

- Xây dựng lịch kiểm tra nội bộ năm học 2013 – 2014.

BGH

- Dự giờ củng cố chuyên đề ở một số lớp.

BGH, K.trưởng, G.viên

- Tiến hành Hội nghị CC-VC đầu năm học

Toàn trường

10/ 2013

- Hoàn thành chương trình tuần 7, 8, 9, 10 theo PPCT (Tính đến ngày 25/ 10).

 

- Kiểm tra giữa HKI ; Học sinh nghỉ giữa học kỳ I từ 28/ 10 đến 03/ 11/ 2013.

BGH, V.thư, G.Viên, H.Sinh

- Chấm bài kiểm tra giữa HKI

BGH, V.thư, G.Viên

- Lập báo cáo chuyên môn giữa HKI nộp về Phòng GD-ĐT

P/ HT

- Tiến hành hội giảng cấp trường

BGH, G.Viên

- Tổ chức đợt hội thảo, sinh hoạt chuyên đề cấp trường trong tuần lễ học sinh nghỉ học giữa học kỳ I.

BGH, G.Viên

- Tham dự hội thảo, sinh hoạt chuyên đề cấp huyện

BGH, K.trưởng

11/ 2013

- Hoàn thành chương trình tuần 11, 12, 13, 14 theo PPCT (Tính đến hết ngày 29/ 11/ 2013)

G.Viên

- Lựa chọn và tổ chức cho học sinh tham gia cuộc thi Giải Toán trên mạng internet (Theo kế hoạch của PGD)

BGH, GVCN, HS

- Tiếp tục thực hiện hoàn thành hội giảng cấp trường. Tổng kết, lập báo cáo kết quả hội giảng cấp trường và đăng ký danh sách giáo viên tham gia hội giảng cấp huyện về Phòng GD&ĐT trước ngày 20/ 11/ 2013.

BGH, K.Trưởng, G.Viên

- Kiểm tra toàn diện 02 GV, kiểm tra chuyên đề 02 GV.

BGH, K.Trưởng, G.Viên được kiểm tra

- Tổ chức Hội thi “Viết chữ đẹp” cho học sinh cấp trường. Tổ chức bồi dưỡng đội tuyển dự thi cấp huyện.

BGH, GVCN

- Tham gia thi vòng thi lý thuyết cho GV dạy giỏi cấp huyện (Bài kiểm tra năng lực chuyên môn)

G.Viên dự thi cấp huyện

- Tổ chức các hoạt động chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam

Toàn trường

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra cuối HKI

P/ HT

12/ 2013

- Hoàn thành chương trình học kỳ I : tuần 15, 16, 17, 18 (Tính đến ngày 27/ 12/ 2013).

 

G.Viên

- Ra đề, tổ chức kiểm tra cuối HKI

BGH, V.Thư, G.Viên

- Chấm bài kiểm tra cuối HKI

BGH, V.Thư, G.Viên

- Lập báo cáo sơ kết, thống kê chất lượng giáo dục HKI về PGD

P/ HT

- Bồi dưỡng đội tuyển học sinh dự thi Viết chữ đẹp cấp huyện ; tổ chức đưa, đón học sinh tham gia dự thi.

P/ HT, TPT Đội, H.Sinh dự thi

- Kiểm tra toàn diện 02 GV, kiểm tra chuyên đề 02 GV.

BGH, K.Trưởng, G.Viên được kiểm tra

01/ 2014

- Thực hiện chương trình học kỳ II : tuần 19, 20, 21, 22 (Tính đến ngày 24/ 01/ 2014).

 

G.Viên

- Điều tra và lập Danh sách trẻ 6 tuổi (sinh năm 2008) trong địa bàn tuyển sinh của trường để chuẩn bị cho công tác tuyển sinh năm học mới 2014-2015.

BGH, V.thư

- Kiểm tra toàn diện 02 GV, kiểm tra chuyên đề 02 GV.

BGH, K.Trưởng, G.Viên được kiểm tra

- Nghỉ tết Âm lịch từ 27/ 01/ 2014 đến 09/ 02/ 2014

- Trực trường theo phân công

- Toàn trường

 

- P/ HT

02/ 2014

- Thực hiện chương trình học kỳ II : tuần 23, 24, 25 (Tính đến ngày 28/ 02/ 2014).

 

G.Viên

- Tiếp tục bồi dưỡng đội tuyển học sinh dự thi Olympic Toán tuổi thơ cho HS lớp 5 ; tổ chức đưa, đón học sinh tham gia dự thi.

P/ HT, TPT Đội, H.Sinh dự thi

- Tiếp tục bồi dưỡng đội tuyển học sinh dự thi Khéo tay kĩ thuật cấp huyện.

P/ HT, TPT Đội, H.Sinh dự thi

- Kiểm tra toàn diện 02 GV, kiểm tra chuyên đề 02 GV.

BGH, K.Trưởng, G.Viên được kiểm tra

03/ 2014

- Thực hiện chương trình học kỳ II : tuần 26, 27, 28 (Tính đến ngày 28/ 02/ 2014).

 

G.Viên

- Kiểm tra chuyên đề 02 GV.

BGH, K.Trưởng, G.Viên được kiểm tra

- Tiếp tục bồi dưỡng đội tuyển học sinh dự thi Khéo tay kĩ thuật cấp huyện ; đưa, đón học sinh dự thi.

P/ HT, TPT Đội, H.Sinh dự thi

- Tổ chức kiểm tra chất lượng giữa học kỳ II. Hoàn tất báo cáo chuyên môn giữa học kỳ II báo cáo về Phòng GD&ĐT.

- Học sinh nghỉ giữa học kỳ II : từ 24/ 03/ 2014 đến 30/ 03/ 2014.

Toàn trường

- Tổ chức chuyên đề cấp trường trong tuần học sinh nghỉ giữa học kỳ II.

Toàn trường

- Tham dự hội thảo, chuyên đề cấp huyện trong tuần học sinh nghỉ giữa học kỳ II

BGH, Khối trưởng

- Tổ chức đưa, đón học sinh tham gia dự thi Olimpic Toán trên mạng Internet cấp huyện

P/ HT, TPT Đội, H.Sinh dự thi

04/ 2014

- Thực hiện chương trình học kỳ II : tuần 29, 30, 31, 32 (Tính đến ngày 25/ 04/ 2014).

G.Viên

- Kiểm tra chuyên đề 02 GV.

BGH, K.Trưởng, G.Viên được kiểm tra

- Xây dựng đề cương, ma trận đề kiểm tra cuối học kỳ II

P/ HT, K.trưởng

- Triển khai việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp GVTH : GV tự đánh giá, Tổ chuyên môn đánh giá.

P/ HT, K.trưởng

- Trực lễ 30/ 4 : theo phân công. 

P/ HT

05/ 2013

- Trực lễ 01/ 5 theo phân công.

P/ HT

- Hoàn thành chương trình theo kế hoạch thời gian năm học : kết thúc năm học vào ngày 23/ 05/ 2014

G.Viên

- Ra đề, tổ chức kiểm tra chất lượng cuối học kỳ II. Hoàn tất báo cáo chuyên môn và báo cáo tổng kết cuối năm học 2013-2014, báo cáo về Phòng GD&ĐT.

Toàn trường

- Điều tra, khảo sát mức chất lượng tối thiểu trường tiểu học

BGH, V.Thư

- Hoàn thành việc xét “hoàn thành chương trình tiểu học” cho học sinh lớp 5 và xét lên lớp – kiểm tra lại cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 4 ; Báo cáo kết quả về Phòng GD&ĐT.

BGH, Khối trưởng, GVCN, V.thư

- Tổ chức đánh giá – xếp loại và tổng hợp kết quả xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp

BGH, Khối trưởng, V.thư

- Tổ chức lễ ra trường cho HS lớp 5, kết hợp trao giấy chứng nhận HTCT.BTH

Toàn trường

06/ 2014

- Phối hợp cùng TPT Đội bàn giao học sinh cho Ban chỉ đạo hè địa phương.

P/ HT, TPT Đội

- Trực giải quyết công việc trường (Trực lãnh đạo).

 

07/ 2013

- Tổ chức tuyển sinh lớp 1 theo kế hoạch tuyển sinh của Phòng GD&ĐT.

HĐ tuyển sinh

- Tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng trong hè do Sở GD&ĐT tổ chức.

BGH, GV

08/ 2013

- Thực hiện ngày tựu trường 12/ 8/ 2013 và ngày thực học 19/ 8/ 2013

Toàn trường

- Tiếp tục tổ chức ôn tập và kiểm tra cho HS thuộc diện phải kiểm tra lại của năm học 2012 – 2013. Chấm bài, xét lên lớp, ở lại cho số HS diện phải kiểm tra lại.

BGH, Văn thư, GV khối 1, 2, 3, 4

- Lao động dọn vệ sinh khuôn viên trường và các phòng học.

TPT Đội, GVCN và học sinh

- Phân chia và sắp xếp học sinh các khối lớp.

P/ HT

- Xây dựng phương án phân công chuyên môn năm học 2013 – 2014 ; Tham mưu với hiệu trưởng trong việc phân công chuyên môn đầu năm học.

P/ HT

- Xây dựng thời khóa biểu và định mức tiết dạy của tất cả giáo viên (Theo TT 28)

P/ HT

- Họp chuyên môn toàn trường đầu năm học : Quán triệt quy chế chuyên môn, các loại hồ sơ, sổ sách….

P/ HT và toàn thể GV

- Thực hiện chương trình tuần 1, 2 (Theo kế hoạch thời gian năm học của UBND tỉnh)

 

- Thực hiện chương trình tuần 1, 2 (Theo kế hoạch thời gian năm học của UBND tỉnh)

Toàn trường

 

- Ra đề, tổ chức kiểm tra khảo sát chất lượng đầu năm học (từ lớp 2 đến lớp 5). Chấm bài KSCLĐN và thông báo kết quả tới PHHS.

P/ HT

- Họp PHHS các lớp.

GVCN các lớp

- Xây dựng kế hoạch chuyên môn và Lịch công tác năm học 2013-2014.

P/ HT

- Chuẩn bị các điều kiện cho việc khai giảng năm học mới vào ngày 05/ 9/ 2013.

Toàn trường

 

* Nơi nhận :                                                                           KT. HIỆU TRƯỞNG

- Hiệu trưởng (Báo cáo)                                                          PHÓ HIỆU TRƯỞNG

- Các khối trưởng(Thực hiện)

- Lưu hồ sơ CM.

 

 

 

                                                                             Bùi Thanh Bình

Có thể bạn quan tâm
Kế hoạch năm học của trường TH Kim đồng ( bản dự thảo)
Bài viết mới nhất
TRƯỜNGTIỂU HỌC KIM ĐỒNG
Địa chỉ: xã Hòa Hội Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Điện thoại: 0643877549
Email: c1kimdong.xuyenmoc.moec.gmail.com