TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG - HUYỆN XUYÊN MỘC - TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Tao slide anh voi jQuery Cycle
QUI CHẾ CHUYÊN MÔN TRONG NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG Năm học 2012 – 2013

Cập nhật lúc: 12:40:41 - 25/10/2012

Số: 02/ QC-CM Hòa Hội, ngày 09 tháng 10 năm 2012.

 

Tải về tại đây : QUY CHE CHUYEN MON 1011 da duoc them va chinh sua.doc

Phòng GD & ĐT huyện Xuyên  Mộc                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 

 

 


Số :    03  /    HD. BGH                                      Hòa Hội , Ngày   25  tháng   09   năm  2009

 

 

 

QUI CHẾ CHUYÊN MÔN

TRONG NHÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

Năm học 2012  – 2013

 

I- Giờ hành chính - giảng dạy :

1-                        Giờ hành chánh BGH  :

                        +   Sáng :  7 giờ 00  – 10 giờ 45 .

                   +  Chiều :  13 giờ đến  16 giờ 45 .

2-    Giờ giảng dạy của giáo viên :

                        +   Sáng :  7 giờ 00  – 10 giờ 45 .

                   +  Chiều :  13 giờ đến  16 giờ 45 .

-  Sáng thứ hai sinh hoạt dưới cờ toàn trường dưới sự điều khiển chỉ đạo của đ/c TPT đội, GV trực tuần. (có BGH, CB hành chính và GV có buổi dạy sáng thứ 2 cùng dự ) -    Hàng ngày BGH thực hiện ký sổ nhật kí  (chấm công- theo dõi tình hình của trường ), BGH ký và ghi nhận xét vào sổ .

II. Việc thực hiện qui chế chuyên môn:

1. Các loại hồ sơ cán bộ, giáo viên gồm có:      

a.  Hồ sơ cán bộ:

* Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng: Có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định

* Kế toán:

                   +) Sổ hội họp.

                   +) Các loại hồ sơ về tài chính có liên quan.

* Thiết bị:

                   +) Sổ kế hoạch: KH năm, học kỳ, tháng, tuần.

                   +) Sổ hội họp.

                   +) Sổ biên bản các lớp.

                   +) Sổ tài sản thiết bị của 5 khối.

                   +) Sổ sử dụng thiết bị dùng chung.

                   +) Một số loại sổ khác theo quy định chung của thiết bị.

* Thư viện:

+) Sổ kế hoạch: KH năm, học kỳ, tháng, tuần.

                   +) Sổ hội họp.

                   +) Sổ biên bản các lớp.

                   +) Một số loại sổ khác theo quy định chung của thư viện.

b. Hồ sơ giáo viên:

1. Sổ soạn bài:

- Có đủ các môn theo qui định, không cắt xén tiết,  nhảy bài, bao bìa ghi rõ họ tên, phân môn cẩn thận, sạch đẹp. Soạn theo thời khoá biểu từng ngày (chung 1 tập).

- Giáo viên không được quyền sử dụng giáo án cũ năm trước, mà phải soạn mới theo từng năm học (chỉ trừ GV được chỉ định cho soạn bổ sung do hiệu trưởng quyết định).

- Nghiêm cấm mượn hồ sơ của đơn vị khác về sử dụng, hoặc chuyển đổi hồ sơ các nhân cho cá nhân đơn vị  khác mượn sử dụng khi lên lớp là vi phạm qui chế.

- Giáo viên phải tự soạn giáo án để tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh của mình. Giáo án được điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết cho phù hợp với đặc điểm học sinh từng năm.

NHững giáo viên không yêu cầu soạn mới (chép lại hàng năm) được sử dụng giáo án soạn bổ sung nhưng phải bổ sung trong năm những vấn đề có thay đổi, hoặc lớp, HS gặp khó khi giải quyết rút kinh nghiệm 1 vấn đề trong tiết dạy, phải có duyệt định kỳ của Tổ CM hàng tháng và BGH. Soạn bổ sung phải được cập nhật sau các tuần. Soạn vào giấy A4, ghi tiết cụ thể bổ sung vào ý nào, hoạt động nào hoặc thay thế hoạt động nào, câu hỏi nào....

- Giáo viên không được photo, không nhờ người khác soạn thay hoặc sao chép lại trong sách giáo viên, sách hướng dẫn giảng dạy, bài soạn mẫu hoặc cóp y nguyên bài trên mạng về mà phải biết chọn lọc những nội dung cần thiết trong sách hướng dẫn giảng dạy, SGV chỉ là cơ sở mang tính chất tham khảo, gợi ý cho GV chú ý trong soạn giảng, GV phải chọn lọc và soạn theo tình hình thực tế HS lớp mình phụ trách, vì không lớp nào giống lớp nào dù cùng 1 bài, 1 lớp, khối lớp.

-  Giáo án là công cụ dạy học quan trọng thể hiện năng lực sư phạm, kiến thức, tài năng biết tổ chức các hoạt động dạy học của người giáo viên. Giáo án không cần dài (khoảng 2 trang A4) theo hướng dẫn của Bộ (công văn 896). Riêng các tài liệu như Bài soạn, Thiết kế, kế hoạch bài dạy của các Nhà xuất bản khác nhau đều xem là để tham khảo thêm, không làm căn cứ duy nhất sao chép vào bài soạn của giáo viên. Toàn trường thống nhất 1 khuôn mẫu chung giáo án trong đơn vị và thực hiện thống nhất tránh nhiều cách soạn khác nhau, yêu cầu GV thể hiện ngắn gọn, đầy đủ trọng tâm, mục tiêu, kiến thức cần đạt cho tiết học theo thực tế lớp phụ trách, nhưng phải đảm bảo chuẩn khung kiến thức của Bộ GD & ĐT quy định và Chuẩn kiến thức kỹ năng. Có đầy đủ các nội dung lồng ghép theo yều cầu các cấp. Nội dung lồng ghép phải thể hiện được ở mục đích yêu cầu và ở phần học sinh. Giáo án có đầy đủ các đề mục đầu giáo án như ngày soạn, ngày dạy, tiết môn, bài vv… Giáo án phải được chia làm ba cột côt giáo viên, cột học sinh, cột dành cho học sinh khuyết tật.. Lớp không có học sinh khuyết tật thì cột 3 dành cho học sinh khá giỏi, năng khiếu. Nếu nội dung dành cho học sinh khá giỏi khôn làm cột riệng thì phải in đậm ở phần nội dung giáo án.

- Giáo án cần soạn cẩn thận, ghi chép tránh cẩu thả sơ sài, thể hiện “Vở sạch chữ đẹp” trước HS và đồng nghiệp, cần thống nhất quy định trong trường bao bìa thống nhất, tránh tuỳ tiện theo cảm tính cá nhân, hoặc cầu kỳ, loè loẹt, gây phản cảm cho người có trách nhiệm xem, duyệt KT hồ sơ. Tránh dùng phông chữ quá nhỏ, sai chính tả, trình bày nội dung không ăn khớp với nhau.

- Quy định trình bày giáo án:

+) Bìa màu hồng; phông chữ timnewroman;  

PHÒNG .... (ĐẬM, IN HOA, CỠ 14-18)

TRƯỜNG.....( ĐẬM IN HOA - CỠ 14-18)

------------***-----------

GIÁO ÁN (ĐẬM, IN HOA CỠ 35-40))

QUYỂN:..... TỪ TUẦN …. ĐẾN TUẦN ….

Họ và tên giáo viên: ....................(Thường, nghiêng, đậm)

Dạy lớp:..........

Tổ chuyên môn:...........

 

Năm học: 2012-2013

+) Cỡ chữ gồm Mục bài, tuần : in hoa đậm 14 SẮC MÀU EM YÊU; các mục I, II in hoa đậm cỡ chữ 12 (MỤC ĐÍCH YÊU CẦU).

+) Thứ ngày thường, nghiêng không đậm.

+) Các mục 1,2, hoạt động 1, hoạt động 2: Thường đậm (Bài cũ, Bài mới)

+) Các mục a,b thường nghiêng không đậm.

2. Sổ gọi tên ghi điểm:

- Sổ điểm chính : áp dụng theo sổ được cấp theo mẫu qui định do Phòng GD & ĐT huyện cấp. Việc sửa điểm sai phải theo đúng qui định của Phòng GD.

- Sổ điểm cá nhân : Từng giáo viên thực hiện việc lấy chứng cứ, nhận xét, điểm ở sổ điểm cá nhân theo mẫu của PGD trước  khi vào sổ điểm chính để đảm bảo chính xác và không tẩy xóa .

3. Sổ chủ nhiệm lớp:  Mẫu in sẵn do Phòng GD & ĐT huyện cấp hàng năm. Lưu ý không bỏ trống mục nào có trong sổ. Mục địa chỉ học sinh thêm số điện thoại của phụ huynh.

4. Sổ dự giờ thăm lớp:

- Tất cả giáo viên khi dự giờ chéo, dự thao giảng đều phải lập phiếu và ghi chép cẩn thận vào sổ. Cuối sổ phải có nhận xét xép loại tiết đó.

- Đảm bảo tối thiếu mỗi GV phải dự giờ đồng nghiệp 18tiết/ năm (trừ thao giảng, thực tập và chuyên đề).

5. Sổ công tác cá nhân:(hội họp)

- Sử dụng ghi chép khi sinh hoạt họp hội, công việc liên quan đến công tác hàng ngày. Ghi chép đầy đủ các nội dung trong cuộc họp, Bổ sung những cuộc họp vắng mặt.

6.  Sổ báo giảng: Tổ khối thực hiện treo trên phòng hội đồng.

7. Sổ tích lũy chuyên môn (Chuyên đề): Dùng để tích lũy các kiến thức liên quan đến chuyên môn như về toán, Tiếng Việt, cách viết SKKN và các kiến thức tự học, tự bồi dưỡng ….Sổ yêu cầu đóng dày để dùng được nhiều năm. Mỗi tuần tích luỹ tối thiểu 2 bài toán 1 bài Tiếng Việt hoặc đề thi GVDG, HSG các cấp.....Ghi lại nội dung các buổi tập huấn, chuyên đề phòng, trường, tổ khối…

8. Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu: (Có mẫu của nhà trường)

9. Kế hoạch phong trào vở sạch chữ đẹp: (Có mẫu của nhà trường).

- Kiểm tra VSCĐ mỗi tháng kiểm tra 1 lần . GV tự kiểm tra ở lớp, kiểm tra cả vở và chữ viết, vở 5 điểm, viết 5 điểm chấm vào vở học sinh ghi kết quả vào sổ chủ nhiệm. Mỗi kỳ nhà trường kiểm tra 1 lần viết chữ, 1 lần vở sạch đẹp lấy điểm để tính thi đua cho học kỳ đó.

- Tất cả GV đều có trách nhiệm trong việc rèn chữ viết và giữ vở sạch của học sinh. 10. Kế hoạch và theo dõi học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh mồ côi, lang thang cơ nhỡ…. (có mẫu sẵn)

11. Sổ sử dụng đồ dùng dạy học (Có mẫu nhà trường).

2. Sách giáo khoa và đồ dùng dạy học:

a. Sách giáo khoa:

- Sách học sinh: theo quy định tối thiểu cho mỗi học sinh đảm bảo có đủ bộ sách TV -Toán, HS quá nghèo, học sinh có HCKK GV chủ nhiệm trực tiếp đến thư viện để mượn tủ sách dùng chung ngay sau khai giảng năm học.

- Sách giáo viên: Yêu cầu tối thiểu phải có sách giáo khoa, sách giáo viên. Các tài liệu tham khảo có theo danh mục thư viện phát hành kịp thời đủ cho yêu cầu soạn giảng cho GV khi lên lớp.

b. Thiết bị dạy học:

- Sử dụng các thiết bị được cung cấp có hiệu quả, khuyến khích trang bị các phương tiện công nghệ tin học, mỗi GV phải có sổ theo dõi có duyệt KT của BGH và tổ CM về việc mượn và làm thêm ĐDDH từng tháng, cụ thể từng chương, tiết có nhận hoặc làm thêm ĐDDH.

- Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên làm thêm đồ dùng dạy học ở các môn và các tiết dạy cần thiết, phấn đấu trong năm học mỗi GV tự làm thêm từ 1 - 3 ĐDDH có hiệu quả, thẩm mỹ, phục vụ lâu dài cho bổ sung tiết học, hoặc những phân môn, tiết học còn thiếu ĐDDH, có lưu trữ lâu dài tại tủ của lớp mình để sử dụng nhiều năm.

- Khuyến khích giáo viên tự học tin học, thiết kế giáo án điện tử thử nghiệm vào giảng dạy và thao giảng ở tổ, bước đầu tiếp cận và vận dụng các phần mền dạy học trên mạng, truy cập vào trang web của Phòng,Sở GD - ĐT (khi có) và có bộ sưu tập riêng trong tư liệu dạy học. Đồng thời hướng dẫn học sinh sưu tập và tự làm đồ dùng học tập mỗi GV/ lớp cần có phân môn giáo án điện tử mẫu, vận dụng 1 phần mền dạy học, hoặc có đề tài SKKK dạy học riêng cho từng cá nhân có góp ý của tổ CM và vận dụng phổ biến trong tổ và trường áp dụng.

-  Vở bài tập thực hành phải được xem là phương tiện dạy và học nhưng có chọn lọc và không được bắt buộc HS phải sử dụng tại lớp, trong tiết học, mang tính chọn lọc làm thêm ngoài giờ học, tại nhà.... chỉ riêng vở bài tập môn TV - TNXH 3 cho phép sử dụng theo tình hình lớp vì nội dung phù hợp kiến thức SGK. VBT của học sinh sử dụng ở các môn GV phải chấm điểm hoặc kiểm tra bài làm của các em thường xuyên để nhắc nhở các em.

-  Mỗi lớp được trang bị 1 tủ đựng và bảo quản thiết bị, ĐDDH để tại lớp, tránh mang về nhà, GVCN lớp có trách nhiệm bảo quản, bảo trì và tu bổ các phương tiện dạy học thật tốt để đưa vào sử dụng, khai thác hiệu quả và mang tính lâu dài thuộc tài sản cố định có giao khoán, kiểm kê định kỳ cụ thể.

- Các loại tài liệu, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học, do nhà trường và thư viện cung cấp giáo viên có trách nhiệm bảo quản và cuối năm học trả đúng qui định, thực hiện chế độ báo cáo kiểm kê, thu hồi, bồi thường theo đúng qui định.

- Khi thừa hộp đồ dùng do giảm lớp thì GV và CB thiết bị sắp xếp thời gian hợp lý để bàn giao về kho thiết bị, niêm phong và CBTB có trách nhiệm bảo quản.

3. Giảng dạy và bồi dưỡng

a.  Giảng dạy:

- Thực hiện theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình Giáo dục phổ thông và công văn số 896/BGD&ĐT ngày 13/2/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học cho phù hợp với điều kiện và đối tượng học sinh và chuẩn kiến thức kỹ năng. Nội dung giảm tải.

Những nội dung giảm tải không dạy cho học sinh trên lớp. Nội dung nằm ngoài kiến thức kĩ năng có thể dành dạy cho học sinh khá giỏi, năng khiếu…

- Tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học tập theo hướng Nhẹ nhàng - Tự nhiên - Hứng thú - Hiệu quả ở các môn dạy, tiết dạy. Tránh lối dạy áp đặt, các biểu hiện hình thức, thiếu trách nhiệm , để đối phó khi dự giờ, thăm lớp và trong sinh hoạt chuyên môn, khi có cấp trên đến kiểm tra thăm lớp.

- Thực hiện yêu cầu Thầy dạy thật (Nội dung kiến thức chính xác, phương pháp tự nhiên sinh động; Thầy trò đối xử với tình cảm đúng mực với sự tôn trọng, yêu thương; kiểm tra, đánh giá nhận xét chính xác trình độ, khả năng học tập của học sinh, tăng cường kiểm tra bài cũ.) Trò học thật (học bài, làm bài đúng với khả năng, không sao chép bài mẫu, không coi bài của bạn; kết quả học tập đúng với năng lực; trong quan hệ bạn bè, thầy cô có tính thật thà). Kiên quyết trong năm học ngăn chặn việc ngồi nhầm lớp (cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp).

b.  Bồi dưỡng, các hình thức bồi dưỡng:

- Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tại trường một cách cụ thể. 100% CB,GV xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho bản thân.

- Dự giờ để học tập rút kinh nghiệm về đổi mới phương pháp giảng dạy giữa đồng nghiệp trong đơn vị trên tinh thần giúp nhau cùng tiến bộ, tránh thiếu trách nhiệm, qua loa, dễ người, dễ ta hoặc gay gắt, định kiến, gây mất đoàn kết, ảnh hưởng uy tín danh dự cá nhân.Việc dự giờ thật sự có hiệu quả khi giáo viên có thái độ cầu thị, có tấm lòng giúp đỡ để cùng nhau học tập. Tránh thái độ áp đặt, chủ quan, định kiến, soi mói và đặc biệt là sự đối phó, chuẩn bị, đóng kịch có tác dụng phản giáo dục, không phản ánh đúng thực chất, chất lượng của giờ dạy và chất lượng tiếp thu kiến thức HS.

- Từng cá nhân GV phấn đấu thực hiện tham gia dự giờ chéo đồng nghiệp theo lịch kế hoạch tổ khối đảm bào dự đủ: từ 2 tiết / tháng, đảm bảo tối thiểu 18 Tiết /năm học đề rút kinh nghiệm có sổ dự giờ và nộp phiếu dự giờ theo mẫu về cho P.hiệu trưởng cập nhật lưu trử hồ sơ CM định kỳ cuối tháng. Phiếu dự giờ không ghi tường thuật nhưng phải ghi ưu điểm, tồn tại điểm, chữ ký của người dạy, người dự, Hiệu trưởng. Cuối tháng tổng hợp báo cáo về cho Hiệu trưởng.

+ Khối trưởng đảm bảo dự 100 % tổ viên có nhận xét đánh giá, xếp loại, góp ý cụ thể ưu, khuyết điểm và tổng hợp báo cáo định kỳ về cho Phó hiệu trưởng vào cuối tháng tình hình tổ mình phụ trách.

+ BGH phấn đấu dự giờ thăm lớp, kiểm tra thanh tra toàn diện từ 1/3 số GV toàn trường.  100 % GV đều được dự giờ, đánh giá làm cơ sở nhận xét, xếp loại GV cuối năm học và kịp thời biểu dương, uốn nắn hạn chế trong PPGD trong năm học của từng GV để rút kinh nghiệm khắc phục, hạn chế không có GV yếu CM trong thời gian tới.

-  Tổ chức kế hoạch triển khai các hội thảo chuyên đề để trao đổi, học hỏi qua các Tổ CM, trong sinh hoạt chuyên môn cấp trường hàng tháng, phát huy năng lực, phổ biến những kinh nghiệm hay, quý báu thực tế tồn tại, hạn chế và những kinh nghiệm giảng dạy của GV, tạo sân chơi, điều kiện để GV thể hiện bộc lộ bản lĩnh, năng khiếu cùng tập thể trao đổi và đi tới mục tiêu chung trong đổi mới PPGD nâng cao chất lượng dạy và học của thầy và trò.

- Phấn đấu 100 % CB,GV có tham gia viết 1 SKKN và phổ biến trong tổ và trường học tập trao đổi, vận dụng có hiệu quả, 100 % GV toàn trường đăng ký tham gia hội thi trong năm học.

- Tham dự đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn của Sở, Phòng và trường tổ chức tập huấn, báo cáo triển khai kịp thời sau khi về đơn vị để tập thể GV trong nhà trường quán triệt và tổ chức thực hiện đầy đủ theo quy định.

- Vận động giáo viên phải có phương pháp tự học, tự nghiên cứu là cách tự bồi dưỡng tốt nhất để tự mình nâng cao trình độ qua sách báo, tài liệu, tạp chí, băng hình, do thư viện phòng , trường và cá nhân tự sưu tầm.

4.  Thời lượng giảng dạy: Có 42 tuần trong đó :

-  35 tuần thực học (HK1 có = 18 tuần – HK2 có = 17 tuần) ; 7 tuần dành cho sinh hoạt chuyên môn và các hoạt động khác.

         +) Nghỉ lễ, tết theo quy định của luật lao động và quy định nhà nước.

         +) Thực hiện việc học 1 buổi/ngày; tuần 5 buổi ; mỗi buổi 5 tiết.

- Mỗi tiết học trung bình từ 35 phút đến không quá 40 phút, giữa 2 tiết học học sinh nghỉ 5 phút chuyển tiết; mỗi buổi học có 20 phút nghỉ ra chơi và tập thể dục giữa giờ.

- Giờ nghĩ giữa tiết cần cho học sinh chủ động tổ chức thể dục chống mệt mỏi tại chỗ, hoặc văn nghệ, vệ sinh cá nhân để học sinh bớt căng thăng chuẩn bị vào tiết học kế tiếp.

5. Giáo dục tập thể (2 tiết)

a. Tiết sinh hoạt toàn trường (chào cờ đầu tuần)

-  Lễ chào cờ trang nghiêm, toàn trường hát Quốc ca, đội ca. Tất cả các cán bộ giáo viên đều phải tham gia dự tiết chào cờ đầu tuần.

-  Phần sinh hoạt: tổ chức nhiều hình thức vui tươi, sinh động mang tính giáo dục về chủ đề năm học. Sống có trách nhiệm với bản thân, nhà trường, gia đình và xung quanh, có sơ kết tuần đánh giá, và nêu kế hoạch tuần tới, giao ban lớp trực trong tuần mới.

- Sinh hoạt Đội cần được phối hợp chặt chẽ với nhà trường để giáo dục học sinh lý tưởng của Bác Hồ và ước mơ trở thành người tài năng xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh.

b. Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần:

*Tuần chẵn:

- Do giáo viên chủ nhiệm chủ trì và tổ chức cho học sinh thực hiện để giới thiệu những việc làm tốt, người tốt trong tuần qua các hình thức vui, sôi nổi, hấp dẫn để trẻ phát triển khả năng giao tiếp, bộc lộ những suy nghĩ, ý tưởng của mình. Tránh tạo không khí căng thẳng, thưởng phạt năng nề, tạo lo sợ cho học sinh. Tiết sinh hoạt lớp phải có đánh giá tuần qua và kế hoạch tuần tới cụ thể rõ ràng

* Tuần lẻ:

- 1 tiết sinh hoạt lớp vào cuối tuần lẻ có lồng ghép với các hoạt động của Sao nhi đồng hoặc Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Kết hợp chặt giữa GVCN lớp với TPT Đội trong tiết này.

- Các lớp có thể sinh hoạt lớp ngoài sân  gắn tiết sinh hoạt lớp vào tiết sinh hoạt đội, vui chơi tránh căng thẳng nhưng cần tính số lượng lớp ra sân so với diện tích sân cho phép.

6. Giáo dục ngoài giờ lên lớp (1 tuần 1 tiết). Riêng khối 4, 5 lồng ghép vào các tiết kĩ thuật, mĩ thật, hát nhạc.

Giáo dục đạo đức, xây dựng môi trường giáo dục rèn luyện.

Trọng tâm: Dạy học sinh làm người có lý tưởng, trách nhiệm theo chủ đề “Tuổi trẻ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” “Trường học thân thiện, học sinh tích cực ”

- Giáo dục đạo đức lối sống qua các hoạt động như chào cờ, hát quốc ca, sinh hoạt kể chuyện đầu tuần,...

- Nhớ và làm theo 5 Điều Bác Hồ dạy, “Thư Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai trường”, thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ học sinh theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ban hành điều lệ trường tiểu học của Bộ GD & ĐT quy định  ngày 31 tháng 8 năm 2007.

- Phối hợp với Hội Đồng Đội, chi đội phụ trách trường, xây dựng kế hoạch rèn luyện và giáo dục lý tưởng Cộng sản gắn với trách nhiệm của Đội viên Thiếu niên Tiền phong.

- Rèn kỹ năng sống thông qua các hoạt động ngoại khoá, lễ hội để xây dựng và hình thành tính cách con người Việt Nam giàu trí tuệ, bản lĩnh, nhân ái đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc trong đổi mới và phát triển xã hội công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Xây dựng môi trường giáo dục văn minh, hiện đại, thân thiện để nhà trường Tiểu học là cơ sở văn hoá của cộng đồng của địa phương, mô hình mẫu trong xây dựng hình thành con người mới, gia đình văn hoá. Hình thành giáo dục nhân cách học sinh. Thông qua phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp”, trường học có trồng cây xanh bóng mát, bồn hoa, cảnh quan sạch đẹp, có tổ chức cho GV – HS chăm sóc, dọn dẹp nhà vệ sinh và giữ vệ sinh chung.

- Thực hiện bằng nhiểu hình thức: Tham quan, hội trại, ngoại khoá và các hình thức khác. Nhà trường xây dựng nội dung phù hợp với khối lớp. Tổ chức chu đáo và tuyệt đối an toàn cho tất cả học sinh được tham gia.

- Có thể định kỳ trong học kỳ, trong năm học tổ chức HĐNgoại khoá, hội trại, tổ chức cho HS nhưng trò chơi dân gian, tìm hiểu về giá trị cách mạng của địa phương để giáo dục hình thành nhân cách sống cho HS.

7. Các cuộc thi, kiểm tra:

a. Kiểm tra định kỳ.

- Kiểm tra định kỳ môn Toán và Tiếng Việt có 4 lượt kiểm tra/ năm. Ngoài ra nhà trường còn tổ chức thi kiểm tra chất lượng 1 lần vào cuối năm để đánh giá và tính điển thi đua cho lớp đó và GV.

      +) Kiểm tra định kỳ lần 1, lần 2 và lần 3 do khối trưởng ra đề và thống nhất trong khối, đề ra phải sát với chuẩn kiến thức và kỹ năng. GV tự coi thi và chấm vào bảng điểm, nạp bài và bảng điểm cho phó hiệu trưởng để vào phần mềm ở máy, yêu cầu coi thi nghiêm túc và đánh giá đúng thực chất về chất lượng của học sinh. Học sinh vắng dự kiểm tra do ốm hoặc lý do khác thì GV phải cho học sinh kiểm tra bổ sung khi học sinh đó có mặt và phải báo cho BGH biết. Không được lấy đề đã kiểm tra trước đó cho học sinh kiểm tra lại đó làm mà phải ra đề khác nhưng cũng đảm bảo chuẩn kiến thức và kỹ năng và sát với chương trình. Đề kiểm tra phải được đánh máy vào giấy A4 trình cho BGH để duyệt. đ/c Thuỷ duyệt khối 4,5; đ/c Tú duyệt khối 1,2,3.

      +) Kiểm tra định kỳ lần lần 4 do trường ra đề và tổ chức kiểm tra gồm các môn  Toán, Tiếng Việt.

- Lịch các lần kiểm tra định kỳ:

      +) Lần 1: Cuối tuần 9 đầu tuần 10 – Nạp bài và bảng điểm cuối tuần 10 (đề trường ra, đối với lớp 5 Đề do Phòng ra).

      +) Lần 2: Cuối tuần 17 đầu tuần 18- Nạp bài và bảng điểm cuối tuần 18 (đề trường ra, đối với lớp 5 Đề do Sở ra).

      +) Lần 3: Cuối tuần 25 đầu tuần 26- Nạp bài và bảng điểm cuối tuần 26 (đề trường ra, đối với lớp 5 Đề do Phòng ra).

      +) Lần 4: Cuối tuần 32 đầu tuần 35 (đề trường ra, đối với lớp 5 Đề do Sở ra). Lần kiểm tra này để làm căn cứ xét học sinh lên lớp, học sinh HTCTTH lần 1, học sinh giỏi, học sinh tiên tiến.

Tất cả các lần kiểm tra GV phải có trách nhiệm thu bài và bảng điểm cẩn thận, đầy đủ nộp về cho Chuyên môn quản lí.

b. Quy định số lượng điểm kiểm tra thường xuyên:

      Môn Tiếng Việt và Toán 4 con điểm/tháng; Môn Khoa học, Lịch sử & địa lý 2 con điểm/ tháng.

c. Cách đánh giá, xếp loại, nhận xét:

      Thực hiện như thông tư 32. Phân môn Lịch sử và Địa lý điểm kiểm tra định kỳ chỉ ghi 1 con điểm chung vào trong sổ. Xếp loại hạnh kiểm theo 5 nhiệm vụ như thông tư 32.

d. Quy định ghi điểm ở sổ và học bạ:

      Ghi học bạ và sổ điểm phải thật cẩn thận, phải nghiên cứu kỹ hướng dẫn và thông tư 32. Phải ghi bằng mực đen hoặc xanh đậm các cột điểm, không sử dụng mực đỏ và màu khác.

8. Quy đinh về chấm, chữa bài:

- GV chấm điểm phải chính xác, con điểm chấm phải chân phương VD: 9; 10; 5.

- Lời nhận xét đẹp, rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu, mạng tính khích lệ học hinh

9 Sinh hoạt chuyên môn

          - Sinh hoạt tổ thường xuyên (hàng tuần) và định kì (tháng, học kì).  Mỗi tháng ít nhất 2 buổi SHCM. Tổ chức, bố trí sinh hoạt chuyên môn vào một buổi trong tuần, không nên tổ chức SHCM vào cuối một buổi dạy. Số lượng các buổi SHCM tuỳ thuộc vào tình hình thực tế từng tuần, từng tháng, tránh quy định máy móc dẫn tới hình thức, không thực chất.

      - Nội dung sinh hoạt chuyên môn cần tập trung vào những vấn đề cụ thể về học tập quy chế chuyên môn, nội dung bài dạy, phương pháp lên lớp theo hướng đổi mới, áp dụng chuẩn kiến thức kĩ năng… tránh chung chung, hình thức.

      -Sinh hoạt chuyện môn trường tối thiểu mỗi táng 1 lần

10.  Các tiêu chí chuyên môn để tính thi đua:

a. Tiêu chí thi đua cho tập thể lớp gồm: Chất lượng, VSCĐ, Đội, thực hiện  các phong trào thi đua.

b. Tiêu chí thi đua cho CB,GV lao động tiến tiến: Chất lượng, hồ sơ, VSCĐ, Đội, ngày giờ công , HSG các cấp, GVDG, ngày công, thực hiện các phong trào thi đua.

c. Tiêu chí để xếp loaị GV theo QĐ 14 gồm: Chất lượng, hồ sơ, VSCĐ, Đội, HSG, GVDG, ngày công, báo cáo, thực hiện các phong trào thi đua.

d. GV chủ nhiệm giỏi: Chất lượng, VSCĐ, Đội, thực hiện  các phong trào thi đua.

11. Điều khoản thi hành:

1. Mọi cá nhân, cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong đơn vị có trách nhiệm chấp hành thực hiện nghiêm túc nội dung quy chế nói trên.

2.Trong khi thực hiện có gặp khó khăn cá nhân phải trình bày ý kiến cụ thể với Hiệu trưởng, hoặc BGH chỉ đạo phần công việc đó để giải quyết, trong lúc chờ đợi chấp thuận, cá nhân phải chấp hành qui chế sau khi chờ giải quyết của BGH.

                                                                                         TL. HIỆU TRƯỞNG

      Nơi nhận:                                                                       Phó Hiệu trưởng

- Chi bộ Trường (Báo Cáo )

- BGH nhà trường (Chỉ đạo, thực hiện)

- CB,GV Trường TH Thanh Phong  (Thực Hiện )

- Lưu.                                                                

    Nguyễn Hồng Hà

Có thể bạn quan tâm
- Kiểm tra danh sách trẻ 6 tuổi, đảm bảo huy động hết trẻ trong độ tuổi ra lớp. Cập nhật sổ phổ cập và lập thống kê trình độ trẻ từ 6 đến 14 tuổi. Lập danh sách trẻ em khuyết tật học hoà nhập, học sinh dân tộc và học sinh nghèo.
Bài viết mới nhất
Qui chế chi tiêu nội bộ 2014 -2016 Tâm tinh của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong ngày 20/11 Truyền Thống ngày Nhà Giáo Việt Nam Các mẫu báo cáo Xác định vị trí việc làm Thông tư 14/2012/TT-BNV, hướng dẫn Nghị định 41/2012/NĐ-CP về xác định vị trí việc làm NGHỊ ĐỊNH 41/2012/NĐ-CP QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI ĐUA NĂM HỌC 2013 -2014 QUYẾT ĐỊNH (V/v Ban hành quy chế nâng lương trước thời hạn đối với CB-VC) KẾ HOẠCH TỔ CHƯC HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC : 2013 – 2014 NỘI DUNG, THỜI GIAN THI LÝ THUYẾT GIÁO VIÊN THAM GIA HỘI GIẢNG, NĂM HỌC 2013 – 2014 Báo cáo tháng 9/2013 KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔM NĂM HỌC 2013 -2014 KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2013 -2014 Quyết định số 1302/QĐ-UBND: V/v kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tỉnh BRVT Lễ tách chi bộ Trường tiểu học thuộc Đảng bộ xã Hòa Hội. Tổ chức lễ Tổng kết năm học 2012-2013 và Lễ ra trường cho học sinh khối 5 DANH SÁCH KHEN THƯỞNG HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2012-2013 DANH SÁCH KHEN THƯỞNG HỌC SINH TIÊN TIẾN NĂM HỌC 2012-2013 DANH SÁCH HỌC SINH HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIỂU HỌC NĂM HỌC 2012 - 2013 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
TRƯỜNGTIỂU HỌC KIM ĐỒNG
Địa chỉ: xã Hòa Hội Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Điện thoại: 0643877549
Email: c1kimdong.xuyenmoc.moec.gmail.com